15:24 | 07/06/2018

Mía đường đề xuất hướng gỡ khó

Đây là năm thứ hai có lượng đường tồn kho cao so với cùng kỳ trong các năm gần đây.

Hiệp hội Mía đường Việt Nam mới đây đã thông tin chính thức về mùa vụ năm nay, cũng như các vấn đề của ngành và kiến nghị hàng loạt giải pháp đến các cơ quan liên quan.

Theo nguồn tin trên, kế hoạch sản xuất niên vụ 2017-2018 cả nước có 37 nhà máy đường hoạt động với tổng công suất thiết kế 162.300 tấn mía/ngày. Diện tích mía có hợp đồng bao tiêu là 248.930ha…

Tuy nhiên, do diễn biến thời tiết thất thường, mưa bão lũ nhiều đợt ở miền Trung, Tây Nguyên; xâm ngập mặn và sâu bệnh ở đồng bằng sông Cửu Long; và tác động tiêu cực của thị trường trong nước và thế giới nên nhiều nhà máy đã vào vụ chậm, hoạt động không liên tục gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất nói trên.

Tính đến giữa tháng 5 vừa qua mới có 18/37 nhà máy kết thúc niên vụ. Lũy kế đến 15/5 đã ép được gần 13,46 triệu tấn mía; sản xuất được gần 1,28 triệu tấn đường (trong đó có 434.124 tấn đường RE).

Đáng chú ý, tình hình tiêu thụ đang khá khó khăn. Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, tính đến ngày 15/5 vừa qua, lượng đường tồn kho tại các nhà máy đạt 668.424 tấn. “Đây là năm thứ hai có lượng đường tồn kho cao so với cùng kỳ trong các năm gần đây”, Hiệp hội đánh giá.

Trước tình hình này, nhiều nhà máy đã tìm nhiều giải pháp thúc đẩy tiêu thụ, trong đó giảm giá bán để tăng tính cạnh tranh được áp dụng phổ biến. Đến nay, hầu hết các nhà máy đã bán (giá tại nhà máy) gần sát giá đường lậu của Thái Lan. Một số nhà máy đã phải bán bằng hoặc thấp hơn giá thành và có nguy cơ thua lỗ.

Nguyên nhân của tình trạng khó khăn tiêu thụ hiện nay, theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, là do điều kiện thị trường có nhiều rào cản, thách thức.

Hiện tượng đường lậu, gian lận thương mại và hàng giả không giảm so với năm ngoái mà có xu hướng gia tăng; nhập khẩu các loại đường thay thế đường mía để làm nguyên liệu công nghiệp chế biến thực phẩm, nhất là nước giải khát, có xu hướng gia tăng; xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ vẫn chưa hoạt động như mong muốn.

Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp dùng đường cho sản xuất có tư tưởng chờ đợi ý kiến của Chính phủ về việc gia hạn thời điểm xóa bỏ hạn ngạch thuế quan mặt hàng đường của Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA)…

Đề cập đến các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, Hiệp hội cho rằng cần tiếp tục gia hạn thí điểm các cửa khẩu phụ tại các tình biên giới, dành riêng một số cửa khẩu cho xuất khẩu nông sản, trong đó có mặt hàng đường; dừng việc thí điểm tạm nhập tái xuất mặt hàng đường đi qua cửa khẩu phụ; có biện pháp phòng vệ đối với đường lỏng nhập khẩu vào Việt Nam.

Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với mặt hàng đường; điều tiết để bình ổn thị trường trong nước; xem xét áp dụng thuế trong hạn ngạch 5% không chỉ trong khu vực ASEAN mà còn cho nguồn gốc xuất xứ khác…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310