14:55 | 20/04/2018

Năm 2018: Sacombank cam kết xử lý 15.000 tỷ đồng nợ xấu

Đến quý 4/2018 tỷ lệ nợ xấu của Sacombank sẽ giảm xuống dưới 3%. Tối thiểu sau 3 năm sau tái cơ cấu NH sẽ tiến hành chia cổ tức cho cổ đông.

Ngày 20/4, Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín (Sacombank) đã tổ chức đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2018.

Tại đại hội, Sacombank đã bầu thêm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2017 – 2021. Theo đó, ông Nguyễn Văn Huynh – một người đến từ Tập đoàn Liên Việt đã ứng cử làm thành viên HĐQT độc lập của Sacombank nhiệm kỳ 2017 – 2021. Hai ứng viên được đề cử bầu bổ sung làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2017 - 2021 gồm: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm - Tổng Giám đốc Sacombank (ứng viên thành viên HĐQT) và ông Nguyễn Văn Huynh (ứng viên thành viên HĐQT độc lập).

Theo hồ sơ nhân sự của Sacomabank, ông Nguyễn Văn Huynh trước khi về với TCTD này đã từng là thành viên HĐQT LienVietPostBank (2008 – tháng 3/2018), từng đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH H.T.H; thành viên HĐQT Công ty CP Thẩm định giá và Dịch vụ tài chính Sài Gòn và thành viên HĐQT Công ty Chứng khoán Liên Việt. Như vậy, có thể nói, ông Huynh là người của Chủ tịch HĐQT Dương Công Minh được bầu vào HĐQT Sacombank, nhiệm kỳ 2017 - 2021.

Cũng tại đại hội, Sacombank đã trình cổ đông 15 tờ trình về báo cáo hoạt động, phương án phân phối lợi nhuận, kế hoạch kinh doanh 2018,… Trong số các tờ trình này, đáng chú ý là tờ trình về trích thưởng phần vượt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2018 cho tập thể cán bộ nhân viên Sacombank.

Theo đó, HĐQT Sacombank đặt ra chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận trước thuế của năm tài chính 2018 là hơn 1.800 tỷ đồng, đề xuất trích 20% đối với phần vượt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2018 để thưởng cho tập thể cán bộ nhân viên Sacombank.

Trong năm 2018, Sacombank đặt mục tiêu nâng tổng tài sản lên 430.900 tỷ đồng, tăng 16,9% so với cuối năm 2017. Nguồn vốn huy động đạt 399.100 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 255.200 tỷ đồng, tăng lần lượt 17,9% và 13,1% so với năm 2017.

Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận, năm nay Sacombank sẽ dành 5% lãi sau thuế để trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, 10% dùng để trích lập quỹ dự phòng tài chính và dùng 383 tỷ đồng để trích thưởng vượt kế hoạch và trích lập quỹ phúc lợi – khen thưởng. Như vậy, sau khi trích lập các quỹ, lũy kế lợi nhuận sau thuế còn giữ lại của Sacombank năm 2018 dự kiến sẽ còn hơn 1.600 tỷ đồng.

Trả lời cổ đông về kế hoạch và kết quả xử lý nợ xấu trong năm 2018, bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, Tổng giám đốc Sacombank cho biết, trong quý 2/2018 tỷ lệ nợ xấu của NH này sẽ giảm xuống còn khoảng 3,6%. Đến quý 3/2018 tỷ lệ này dự kiến sẽ giảm còn 3,3% và quý 4/2018 sẽ giảm xuống dưới 3%. Tổng kết năm 2018, Sacombank sẽ xử lý khoảng 15 nghìn tỷ nợ xấu tồn đọng.

Liên quan đến kế hoạch chia cổ tức cho cổ đông, ông Dương Công Minh, Chủ tịch HĐQT Sacombank trả lời các cổ đông rằng hiện nay, do Sacombank đang thực hiện đề án tái cơ cấu nên phải áp dụng quy định không chia cổ tức. Tuy nhiên, ông Minh cũng cam kết rằng tối thiểu là 3 năm, tối đa là 5 năm Sacombank sẽ có cổ tức cho cổ đông. “Tôi khẳng định cổ tức năm sau sẽ cao hơn năm trước. Tôi cũng xin hứa tối đa 5 năm chúng tôi sẽ tái cơ cấu xong Sacombank” – ông Minh nhấn mạnh.

Đầu giờ chiều cùng ngày, Sacombank đã công bố kết quả bầu thành viên HĐQT. Theo đó bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, Tổng Giám đốc Sacombank được bầu làm thành viên HĐQT với tỷ lệ 95,58% và ông Nguyễn Văn Huynh được bầu làm thành viên HĐQT độc lập với tỷ lệ 95,53%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380