11:06 | 20/01/2018

TP.Hồ Chí Minh:

Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng NTM các xã thuộc huyện Cần Giờ và Củ Chi

UBND TP.Hồ Chí Minh vừa phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Long Hòa, xã An Thới (huyện Cần Giờ) và xã Hòa Phú (huyện Củ Chi) giai đoạn 2016 – 2020.

Theo đó, xã Long Hòa sẽ quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả các công trình đã được đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 nhằm duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; huy động các nguồn vốn để triển khai thực hiện kế hoạch duy tu, nâng chất các tiêu chí để phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư và triển khai các công trình chưa được đầu tư giai đoạn 2011 – 2015; tiếp tục đầu tư các công trình thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống của cư dân nông thôn; xây dựng kế hoạch duy tu các công trình, dự án đã được đầu tư; tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13%/năm.

Ảnh minh họa

Phấn đấu giá trị sản xuất bình quân trên ha đạt 500 triệu đồng/ha/năm vào năm 2020; thu nhập bình quân đến cuối năm 2020 đạt 63 triệu đồng/người/năm; đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân nông thôn được cấp nước sạch đạt 100%; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của Chương trình giảm nghèo bền vững TP giai đoạn 2016-2020 bình quân mỗi năm 7%; không còn hộ nghèo theo tiêu chí 16 triệu/người/năm vào năm 2020.

Đến cuối năm 2020, Xã cũng phấn đấu tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề (trong tổng lao động làm việc) đạt 90%; duy trì tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên từ 96% trở lên đối với các xã, huyện xây dựng nông thôn mới; 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường.

Với xã An Thới, trong giai đoạn này, xã sẽ thực hiện đầu tư xây dựng các công trình thuộc Đề án nâng chất tiêu chí nông thôn mới xã An Thới Đông, giai đoạn 2016 – 2020; triển khai thực hiện các nội dung trong Đề án nâng chất tiêu chí nông thôn mới xã An Thới Đông, giai đoạn 2016 – 2020; hoàn thành cắm mốc các công trình hạ tầng kinh tế xã hội, khu dân cư; thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2020 tối thiểu 63 triệu đồng/người/năm; đến cuối năm 2020, cơ bản không còn hộ nghèo chuẩn 16 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Chương trình giảm nghèo bền vững TP giai đoạn 2016 – 2020 bình quân trên 10%/năm.

Phấn đấu đến cuối năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng 3,5 lần so với đầu năm 2011; đến năm 2020, có 90% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã đạt chuẩn về môi trường; ít nhất 85% chất thải rắn ở nông thôn đã có tuyên thu gom phải được thu gom và xử lý đúng quy định; 100% cơ sở chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề trong tổng lao động làm việc đến cuối năm 2020 đạt 85%.

Chuyển dịch sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh; xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản; kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học; duy trì và phát triển đời sống văn hóa ở nông thôn với 100% số ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 90%; nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, xây dựng các tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, toàn diện, hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 100% cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn...

Với xã Hòa Phú, xã sẽ quản lý, vận hành và khai thác có hiệu quả các công trình đã được đầu tư giai đoạn 2013 - 2015 nhằm duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; cân đối, huy động các nguồn vốn để triển khai thực hiện kế hoạch nâng chất các tiêu chí để phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư và triển khai các công trình chưa được đầu tư giai đoạn 2013 – 2015.

Tiếp tục đầu tư và vận động nhân dân xây dựng các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân; xây dựng kế hoạch duy tu các công trình, dự án đã được đầu tư theo Đề án xây dựng nông thôn mới tại xã sau khi hết thời gian bảo hành; phấn đấu thu nhập bình quân đến năm 2019 đạt 63 triệu đồng/người/năm; đến cuối năm 2020, thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng 3,5 lần so với đầu năm 2011.

Xã cũng phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của chương trình giảm nghèo bền vững thành phố giai đoạn 2016-2020, đến cuối năm 2018 giảm hộ nghèo xuống còn dưới 1%; thực hiện đạt 100% chỉ tiêu giảm nghèo hàng năm do UBND huyện giao; tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đạt 100%; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng lao động trong độ tuổi làm việc đến cuối năm 2020 đạt từ 85% trở lên, trong đó có 40% là lao động nữ; tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm đạt trên 80%; nâng tỷ lệ có việc làm trên lực lượng lao động đến năm 2019 đạt trên 95%; duy trì trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2020 đạt 95% bảo hiểm y tế toàn dân; đến năm 2019, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn phải đạt chuẩn về môi trường; 100% cơ sở chăn nuôi được cấp phép có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; 100% chất thải rắn ở nông thôn được thu gom và xử lý đúng quy định...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620