18:08 | 06/07/2018

Ngành điều đề xuất gói tín dụng 800 triệu USD

Vinacas sẽ có văn bản kiến nghị trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước để đề xuất cho phép các ngân hàng thương mại thực hiện gói tín dụng 800 triệu USD phục vụ nhập khẩu nguyên liệu của các doanh nghiệp ngành điều.

Ngày 6/7, tại TP.HCM, Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas) phối hợp với các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp chế biến - xuất khẩu điều trong nước tổ chức Hội thảo bàn về các giải pháp hỗ trợ tín dụng cho ngành điều 6 tháng cuối năm 2018 và năm 2019.

Tại đây, ông Nguyễn Đức Thanh, Chủ tịch Vinacas đề xuất và kêu gọi các ngân hàng thương mại đang tài trợ vốn cho ngành điều Việt Nam tiếp tục đồng hành với các doanh nghiệp ngành này, bằng việc xem xét tài trợ cho toàn ngành điều một “gói tín dụng” trị giá khoảng 800 triệu USD.

Theo ông Thanh, số vốn này đang hết sức cần thiết để các doanh nghiệp ngành điều trong nước có thể nhập khẩu khoảng 500 nghìn tấn hạt điều giá rẻ (khoảng 1.600 USD/tấn) từ nay đến cuối năm. Cũng theo ông Thanh, trong tuần tới Vinacas sẽ chính thức có văn bản kiến nghị trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước để đề xuất cho phép các ngân hàng thương mại thực hiện gói tín dụng này trên phạm vi cả nước.

Kiến nghị trên của Vinacas diễn ra trong bối cảnh ngành điều vừa kết thúc nửa đầu năm 2018 với nhiều diễn biến bất lợi về kết quả kinh doanh. Theo đó, mặc dù kim ngạch và giá xuất khẩu hạt điều đều có mức tăng đáng kể (hơn 25%), nhưng giá nhập khẩu nguyên liệu điều lại có sự tăng mạnh (trung bình trên 2.000 USD/tấn), và việc thiếu hụt nguyên liệu chế biến đã khiến hơn 30% doanh nghiệp ngành này phải tạm đóng cửa.

Theo thống kê của Vinacas, tính đến hết tháng 6/2018, kim ngạch xuất khẩu điều của cả nước ước khoảng gần 1,9 tỷ USD, tăng 25,2% so với cùng kỳ 2017. Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu ước khoảng trên 750 triệu USD, giảm mạnh 40,7% so với cùng kỳ.

Tính đến thời điểm hiện nay, Bờ Biển Ngà và Campuchia vẫn là 2 nhà cung cấp hạt điều nguyên liệu lớn nhất cho Việt Nam với tỷ trọng tương ứng 22% và 27%. Thị trường xuất khẩu điều lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc (35%), Hoa Kỳ (10%)...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170