08:36 | 13/08/2018

NHTW Úc sẽ giữ ổn định lãi suất lâu dài

Trong Báo cáo Chính sách tiền tệ hàng quý được công bố tại Sydney cuối tuần trước, mặc dù tỏ ra khá lạc quan với triển vọng tăng trưởng kinh tế, song Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) vẫn tỏ ra nghi ngờ lạm phát sẽ đạt tới điểm trung bình trong khoảng mục tiêu  ngay cả cho tới cuối năm 2020 và điều đó là lý do để họ tiếp tục duy trì ổn định lãi suất.

Theo đó, RBA đã nâng dự báo tăng trưởng kinh tế của Úc trong năm 2018 lên 3,25% từ mức 3% như dự báo đưa ra hồi tháng 5. Tăng trưởng năm 2019 cũng được dự báo ở mức 3,25% trước khi giảm nhẹ xuống còn 3% trong năm 2020.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên RBA đã cắt giảm dự báo lạm phát cơ bản năm nay xuống mức 1,75% thay vì 2% như dự báo trước đó. Lạm phát cơ bản sau đó được dự báo sẽ tăng chậm và đạt mức 2,25% vào cuối năm 2020, song vẫn thấp hơn so với mức trung bình của mục tiêu là 2-3% mà RBA đề ra.

RBA cũng dự báo tỷ lệ thất nghiệp sẽ tiếp tục duy trì ở mức 5,5% trong năm nay trước khi giảm xuống 5,2% vào giữa năm 2019 và có thể sẽ không giảm xuống mức 5%, mức được ước tính là đầy đủ việc làm, vào cuối năm 2020.

Nhìn chung, RBA tỏ ra lạc quan về tăng trưởng trong nước, nhờ vào sự phục hồi trên diện rộng của các hoạt động kinh tế toàn cầu và chi tiêu chính phủ cho cơ sở hạ tầng, đó là tăng đầu tư phi khai thác.

Sự tự tin của RBA càng được củng cố do lợi nhuận của công ty đang tăng cao, trong khi các thước đo cho thấy niềm tin kinh doanh cũng rất mạnh. Tất cả điều đó đã dẫn đến một sự gia tăng việc làm với tốc độ hàng năm gần 3%, nhanh hơn nhiều so với mức tăng 1,6% về dân số và gấp đôi tốc độ tạo việc làm của Mỹ.

Các nhà hoạch định chính sách của RBA nhận thấy quyết định “bất thường” của chính quyền Trump trong việc bổ sung thêm các biện pháp kích thích tài chính vào thời điểm nền kinh tế Mỹ đang ở trạng thái toàn dụng. Điều này có thể thúc đẩy lạm phát nhanh hơn, buộc Fed có thể phải tăng lãi suất “nhiều hơn hoặc nhanh hơn” so với dự đoán hiện nay.

Hệ quả là đồng USD có thể tăng cao hơn và đồng nội tệ của Úc giảm giá. “Trong bối cảnh hiện nay, nhu cầu toàn cầu mạnh hơn và sự mất giá của đồng đôla Úc sẽ có khả năng hỗ trợ tăng trưởng trong nước và nhập khẩu lạm phát”, RBA cho biết.

Tuy nhiên, RBA cũng chỉ ra các rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế trong nước đó là giới hạn về năng lực, đặc biệt là chi tiêu tiêu dùng khi mà các hộ gia đình Úc đang ngập trong nợ nần, song tăng trưởng tiền lương vẫn rất yếu ớt.

Bên cạnh đó, RBA cũng tỏ ra quan ngại về triển vọng tăng trưởng toàn cầu do chính sách bảo hộ thương mại. Điều đó, cùng với sự giảm tốc của kinh tế Trung Quốc sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kinh tế Úc khi mà Úc là nền kinh tế phát triển phụ thuộc nhiều nhất vào Trung Quốc với khoảng một phần ba kim ngạch xuất khẩu là đến từ nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Với tất cả những dự báo này, không có lý do gì để RBA phải vội vàng với việc tăng lãi suất theo nhiều đồng nghiệp ở các nền kinh tế phát triển. “Hội đồng chính sách của RBA đã có một thời gian giữ quan điểm duy trì lãi suất ổn định ở mức 1,50% sẽ hỗ trợ sự cải thiện dần về thất nghiệp và lạm phát, với chính sách tiền tệ ổn định thúc đẩy sự ổn định và niềm tin”, Thống đốc RBA Philip Lowe cho biết và nhấn thêm rằng: “Với bản chất dần dần của sự cải thiện, Hội đồng thấy không có lý do gì đủ mạnh để tăng lãi suất trong ngắn hạn”.

Còn nhớ, hôm thứ Ba tuần trước (7/8), RBA đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 1,5%, ghi nhận 2 năm liên tiếp lãi suất được giữ ổn định ở mức thấp kỷ lục này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350