12:54 | 09/05/2019

Những điểm sáng trong điều hành chính sách tiền tệ

"Điểm sáng nhất của NHNN năm 2018 là điều hành chính sách tiền tệ thông minh, bơm hút tiền rất đúng, chuẩn; phối hợp với Bộ Tài chính phát hành trái phiếu chính phủ nhuần nhuyễn hơn…", đó là phát biểu của TS.Võ Trí Thành, nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, sáng ngày 8/5, tại Diễn đàn toàn cảnh ngân hàng năm 2019 với chủ đề "Để ngân hàng Việt vươn xa" do Thời báo Kinh tế Sài Gòn đã tổ chức.

Diễn đàn toàn cảnh ngân hàng năm 2019 với chủ đề "Để ngân hàng Việt vươn xa" là dịp để chúng ta nhìn lại bức tranh ngành Ngân hàng năm 2018 với những điểm sáng trong điều hành lãi suất, tỷ giá, tín dụng, diễn biến tích cực trong tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu, những khởi sắc trong hoạt động thanh toán đồng thời phân tích những cơ hội và thách thức đối với hoạt động ngân hàng trong năm 2019; từ đó đề ra các chiến lược và chương trình hành động của ngành Ngân hàng trong năm 2019 và những năm tiếp theo với tham vọng ngân hàng Việt có thể vươn xa sánh vai cùng các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.


sản xuất 


Phiên thảo luận về đóng góp của điều hành chính sách tiền tệ trong ổn định kinh tế vĩ mô trong thời gian vừa qua và những điều cần lưu ý

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150