09:48 | 09/02/2018

Ông Lê Văn Tần giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách SeABank

Hội đồng quản trị NHTMCP Đông Nam Á (SeABank) đã chấp thuận đơn từ nhiệm của ông Nguyễn Cảnh Vinh – Tổng giám đốc ngân hàng vì lý do cá nhân, đồng thời bổ nhiệm ông Lê Văn Tần - Phó Tổng Giám đốc giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách ngân hàng thay thế ông Nguyễn Cảnh Vinh, hiệu lực từ ngày 8/2/2018.

 
SeABank nằm trong top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững 2017
SeaBank có tổng giám đốc mới
SeABank nhận giải dịch vụ quản lý tài sản tốt nhất

Trong thư cảm ơn gửi tới toàn thể các cán bộ nhân viên SeABank, ông Nguyễn Cảnh Vinh cho biết: “Trong thời gian công tác tại SeABank, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể Anh, Chị lãnh đạo và CBNV của Ngân hàng."

Ông Lê Văn Tần – Phó Tổng giám đốc giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách SeABank.

"Vì một số lý do cá nhân, tôi sẽ không tiếp tục đồng hành cùng Anh, Chị và các bạn đồng nghiệp tại SeABank trên chặng đường tiếp theo. Tôi xin chúc SeABank tiếp tục phát triển bền vững, thực hiện xuất sắc các mục tiêu theo chiến lược đề ra.” - ông Vinh chia sẻ.

Để đảm bảo hoạt động chung của Ngân hàng, HĐQT SeABank đã bổ nhiệm Ông Lê Văn Tần – Phó Tổng giám đốc giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách SeABank.

Ông Lê Văn Tần có học vị Thạc sỹ Kinh tế và gần 20 năm kinh nghiệm quản lý, đồng thời có 9 năm tham gia hoạt động quản trị, điều hành tại SeABank từ năm 2009 đến nay. Trên mọi cương vị được giao như Thành viên HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Tổng Giám đốc, Ông Tần luôn nhận được sự đánh giá cao của HĐQT SeABank và cổ đông về sự cống hiến hết mình vì sự phát triển bền vững của Ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350