16:14 | 06/07/2017

Phó Tổng giám đốc SeABank Lê Văn Tần đảm nhiệm trọng trách mới

NHTMCP Đông Nam Á (SeABank) thông báo ông Đặng Bảo Khánh - Tổng giám đốc đã có Thư từ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc kể từ ngày 5/7/2017. Hội đồng Quản trị SeABank đã bổ nhiệm ông Lê Văn Tần - Phó Tổng Giám đốc giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Phụ trách Ngân hàng thay thế ông Đặng Bảo Khánh, hiệu lực từ ngày 5/7/2017.

Phó Chủ tịch SeABank nhận giải thưởng lãnh đạo trẻ triển vọng
Ngân hàng “tung chiêu” giữ nhân tài
SeABank triển khai dịch vụ tiền gửi kỳ hạn ngày

Ông Đặng Bảo Khánh đã tham gia công tác điều hành và cống hiến tại SeABank từ năm 2009. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt, sát sao của Hội đồng Quản trị, ông Khánh đã góp phần đưa SeABank trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần phát triển ổn định, an toàn và bền vững tại Việt Nam.

Ông Lê Văn Tần đại diện SeABank nhận giải thưởng Thương mại dịch vụ Việt Nam của Bộ Công thương trao tặng SeABank

Ông Khánh tin tưởng đây là thời điểm thích hợp nhất để chuyển giao vị trí cho người điều hành mới. “Tôi thực sự biết ơn Chủ tịch HĐQT SeABank - Madame Nguyễn Thị Nga - người đã trao cho tôi cơ hội điều hành và dẫn dắt cán bộ nhân viên SeABank trong thời gian qua. Tôi tự hào về những đóng góp của mình trong sự phát triển của SeABank và rất lạc quan, tin tưởng về tương lai của Ngân hàng”, ông Khánh bày tỏ trong buổi tiệc tri ân ấm cúng và xúc động được tổ chức tại khách sạn Hilton Opera với sự tham gia của HĐQT và toàn bộ cán bộ quản lý cao cấp của SeABank tối ngày 5/7/2017.

Ông Lê Văn Tần, với học vị là Thạc sỹ Kinh tế và gần 20 năm kinh nghiệm quản lý, đã có 8 năm tham gia hoạt động quản trị, điều hành tại SeABank từ năm 2009 đến nay.

Trên mọi cương vị được giao như Thành viên HĐQT, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc, ông Tần luôn nhận được sự đánh giá cao của Hội đồng Quản trị SeABank và cổ đông về sự cống hiến hết mình vì sự phát triển bền vững của Ngân hàng.

Ông Tần chia sẻ: “Tôi biết ơn những người đi trước đã tạo lập một nền tảng vững chắc cho SeABank và đặt niềm tin rất lớn ở đội ngũ cán bộ đầy năng lực và nhiệt huyết của Ngân hàng. Chúng tôi xin cảm ơn sự tin tưởng của HĐQT và sẽ nỗ lực hết mình và phấn đấu không ngừng nghỉ để xây dựng một SeABank phát triển mạnh hơn, bền vững hơn.”

Sự chuyển giao vị trí điều hành trong Ban Tổng giám đốc của SeABank trong thời điểm này là sự khẳng định về cam kết mang tới trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng của một ngân hàng chuyên nghiệp, tận tâm, phát triển bền vững và luôn hướng tới mục tiêu “Kết nối giá trị cuộc sống”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.301 26.616 30.968 30.448 201,74 207,23
BIDV 22.780 22.850 26.276 26.578 29.890 30.338 204,38 207,44
VietinBank 22.775 22.855 26.242 26.620 29.917 30.477 204,10 207,50
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.770 22.860 26.283 26.625 30.078 30.469 204,63 207,29
ACB 22.790 22.860 26.229 26.711 30.090 30.566 204,12 207,87
Sacombank 22.790 22.875 26.219 26.665 30.009 30.375 204,44 207,50
Techcombank 22.765 22.865 26.034 26.784 29.710 30.611 203,23 208,68
LienVietPostBank 22.770 22.870 26.146 26.607 30.064 30.481 204,39 208,14
DongA Bank 22.790 22.860 26.280 26.630 30.050 30.470 203,00 207,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.690
36.910
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.690
36.890
Vàng SJC 5c
36.690
36.910
Vàng nhẫn 9999
35.910
36.310
Vàng nữ trang 9999
35.560
36.260