21:36 | 26/07/2018

Quy định về xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu

Lần đầu tiên việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu có một văn bản riêng giúp hải quan và doanh nghiệp thuận tiện trong việc thực hiện và tra cứu.

Đây là thông tin được đại diện Cục Giám sát quản lý (Tổng cục Hải quan) cho biết trong buổi họp báo chuyên đề phối hợp tuyên truyền về Thông tư 38/2018/TT-BTC được tổ chức chiều 26/7.

 Trước đó, ngày 20/4/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 38 quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 20/5/2018.

Đại diện Tổng cục Hải quan cho biết, tại Thông tư 38, có một số quy định mới mà doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu cần lưu ý để dễ dàng áp dụng.  Trong đó, Thông tư quy định cụ thể hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 3).

Theo đó, hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm: Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin theo mẫu; Bản kê nguyên liệu, vật tư dùng để sản xuất hàng; Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất hàng hoá hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần do nhà sản xuất cung cấp…

Bên cạnh đó, Thông tư 38 cũng quy định cụ thể việc xử lý các trường hợp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Điều 4); Quy định cụ thể người khai hải quan phải khai số tham chiếu, ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử và tờ khai hải quan giấy để được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt (Điều 5)...

Đồng thời, Thông tư 38 cũng quy định các trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.310 25.876 26.733 28.784 29.245 208,45 21670
BIDV 23.185 23.305 25.862 26.602 28.758 29.244 211,95 217,32
VietinBank 23.168 23.298 25.860 26.655 28.727 29.367 211,77 218,27
Agribank 23.195 23.285 25.850 26.246 28.783 29.259 211,50 215,35
Eximbank 23.170 23.280 25.880 26.238 28.887 29.286 212,66 215,60
ACB 23.170 23.290 25.888 26.244 28.971 29.296 212,72 215,65
Sacombank 23.137 23.289 25.893 26.354 28.907 29.323 211,84 216,42
Techcombank 23.170 23.310 25.642 26.503 28.553 29.423 211,10 218,38
LienVietPostBank 23.165 23.285 25.802 26.277 28.893 29.323 211198 21596
DongA Bank 23.200 23.290 25.900 26.240 28.890 29.280 209,20 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.980
39.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.980
39.180
Vàng SJC 5c
38.980
39.200
Vàng nhẫn 9999
38.800
39.250
Vàng nữ trang 9999
38.450
39.250