13:00 | 20/06/2019

Quy hoạch Cần Giờ trở thành đô thị sinh thái thế hệ tiếp theo

UBND TP.HCM đã chấp thuận triển khai ý tưởng lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 trên địa bàn huyện Cần Giờ theo ý tưởng chủ đạo của phương án đoạt giải “Cần Giờ là đô thị sinh thái thế hệ tiếp theo”.

Ảnh minh họa

Theo đó, việc lập quy hoạch cần đảm bảo các yêu cầu như: tôn trọng ý tưởng phương án của đơn vị tư vấn đoạt giải về cấu trúc đô thị, giữ nguyên cơ cấu sử dụng đất hiện trạng theo phương án đề xuất về tỷ lệ đất rừng, sông, rạch, đất nông nghiệp… để đảm bảo phát triển Cần Giờ như ý tưởng chủ đạo của phương án đoạt giải.

Đồng thời, phát triển cân bằng, đáp ứng các yêu cầu bảo tồn hệ sinh thái của khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ; tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của ý tưởng quy hoạch đã được duyệt; kết nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật với Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ quy mô 2.870ha, tại xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh đã được duyệt.

Đối với phương án đề xuất về cụm phân khu đô thị 1 (khu A) tại xã Bình Khánh thì không bố trí các khu nhà ở tiếp cận trực tiếp với trục đường Rừng Sác, có khoảng lùi sâu, bố trí đường song hành.

Về hệ thống giao thông, đơn vị cần nghiên cứu thêm phương án bố trí bãi đậu xe tại vùng chuyển tiếp của khu A và khu C để tập kết các phương tiện giao thông cá nhân và sử dụng phương tiện vận chuyển công cộng đến Khu đô thị du lịch biển Cần Giờ; không nghiên cứu đề xuất quy hoạch tuyến cầu vượt biển kết nối Cần Giờ với Vũng Tàu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.000
39.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.000
39.200
Vàng SJC 5c
39.000
39.220
Vàng nhẫn 9999
38.850
39.300
Vàng nữ trang 9999
38.500
39.300