14:00 | 17/07/2017

Sacombank: Lợi nhận trước thuế 6 tháng tăng 70,4% so với cùng kỳ

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa thông tin, trong 6 tháng đầu năm ngân hàng đạt lợi nhuận trước thuế 428 tỷ đồng, tăng 70,4% so với cùng kỳ 2016.

Ảnh minh họa

Theo đó, tính đến hết ngày 30/6/2017, tổng tài sản của Sacombank đạt 352.683 tỷ đồng, tăng 7,1% so với đầu năm. Cho vay khách hàng và huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư lần lượt đạt 212.538 tỷ đồng và 317.491 tỷ đồng, tăng 10,1% và 9,7% so với đầu năm. 

Đáng chú ý, lợi nhuận trước trích lập dự phòng của Sacombank đạt 490 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 428 tỷ đồng, tăng 70,4% so với cùng kỳ 2016. Số lượng khách hàng đạt hơn 3,9 triệu, tăng gần 10% so với đầu năm.

Đặc biệt, thu dịch vụ có sự tăng trưởng nổi bật, đạt 727 tỷ đồng, tăng 27,3% so với cùng kỳ, chiếm 23,4% tổng thu nhập. Trong đó, nguồn thu từ dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử... vẫn ở mức cao và tăng trưởng ổn định.

Sacombank cũng cho biết, trong 6 tháng đầu năm, ngân hàng liên tục triển khai các chương trình khuyến mãi, chiến dịch bán hàng, đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và thanh khoản của Ngân hàng, tập trung tăng trưởng nguồn thu dịch vụ theo kế hoạch đề ra.

Song song với đẩy mạnh cho vay nhằm đảm bảo nguồn thu, Sacombank cũng chú trọng trong công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu, nợ bán VAMC và tài sản tồn đọng trên cơ sở đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Nhờ đó trong 6 tháng đầu năm, Sacombank đã tự xử lý được 845 tỷ đồng nợ xấu, thu hồi 247 tỷ nợ bán VAMC. Đối với tài sản nhận cấn trừ nợ, gán nợ, Sacombank cũng đã xử lý và thu hồi 1.039 tỷ đồng, giảm dần các khoản phải thu, giảm 4,5% so đầu năm. 
Trước đó, theo Đề án tái cấu trúc Sacombank sau sáp nhập đã được NHNN phê duyệt vào ngày 22/5/2017, Sacombank sẽ được mở 14 chi nhánh ở phía Bắc trên cơ sở chuyển đổi giấy phép của các chi nhánh hiện có và thành lập 14 phòng giao dịch trên cơ sở các chi nhánh đã chuyển giấy phép để tiếp tục phục vụ khách hàng tại địa bàn.

Như vậy, trong thời gian sắp tới, Sacombank sẽ lần lượt có mặt tại các tỉnh như Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Giang, Hà Giang, Bắc Kạn… Đây là điều kiện thuận lợi để Sacombank tái cấu trúc mạng lưới và hoạt động hiệu quả tại các địa bàn trong cả nước, đem đến nguồn thu để sớm hoàn tất và rút ngắn quá trình tái cơ cấu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380