08:28 | 23/09/2019

Sẽ có quy định mới về phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang lấy ý kiến chô dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ảnh minh họa

Theo dự thảo Thông tư này, về mức phí rút tiền mặt được quy định cụ thể như sau:

Trường hợp số tiền mặt rút qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bằng hoặc nhỏ hơn số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nộp về Ngân hàng Nhà nước trong tháng, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được miễn phí rút tiền mặt.

Trường hợp số tiền mặt rút qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước lớn hơn số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nộp về Ngân hàng Nhà nước trong tháng, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu mức phí rút tiền mặt là 0,005% trên số chênh lệch giữa số tiền mặt rút qua tài khoản thanh toán và số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông nộp về Ngân hàng Nhà nước trong tháng.

Việc bổ sung quy định này nhằm khuyến khích tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng có nguồn kinh phí để tăng cường đầu tư nguồn lực tuyển chọn, thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, góp phần thực hiện nhiệm vụ quan trọng của NHNN là đảm bảo chất lượng và làm sạch đẹp đồng tiền trong lưu thông.

Đồng thời, nội dung sửa đổi vẫn đảm bảo mục đích của Thông tư 35 ban đầu là nhằm tác động đến các TCTD để tăng cường sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), hạn chế sử dụng tiền mặt; giúp các TCTD nâng cao chất lượng dịch vụ TTKDTM và từ đó gián tiếp tác động đến khách hàng nhằm tăng cường sử dụng phương tiện TTKDTM, hạn chế dùng tiền mặt để thanh toán.

Dự thảo Thông tư đã bổ sung Phương thức thu phí rút tiền mặt: (1) Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thu phí rút tiền mặt đối với khách hàng theo cách thu định kỳ theo tháng.

(2) Định kỳ hàng tháng, sau khi tính và thu phí rút tiền mặt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chứng từ thu phí (Bảng kê tính phí) hạch toán khoản thu phí rút tiền mặt. Quy định này bảo đảm sự đồng bộ, cụ thể để các đơn vị dễ dàng theo dõi và thực hiện.

Về trách nhiệm một số đơn vị thuộc NHNN tại Điều 4 Thông tư 35/2014/TT-NHNN cũng được quy định: Vụ Thanh toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình thực hiện, giải quyết vướng mắc và tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc thực hiện Thông tư này; Tổng hợp, báo cáo số liệu thu phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết. Cục Công nghệ thông tin phải xây dựng phần mềm nghiệp vụ để tính toán, thu phí tự động và thực hiện bổ sung các mẫu biểu báo cáo liên quan tự động vào hệ thống thông tin báo cáo thống kê, tài chính của Ngân hàng Nhà nước.

Ngoài ra, dự thảo Thông tư cũng bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 4 và Phụ lục Thông tư số 35/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770