16:16 | 24/12/2018

Sinh viên thực tập tại Sacombank được hưởng phụ cấp

Từ nay đến hết ngày 15/01/2019, Sacombank tiếp nhận gần 1.000 Thực tập được tuyển từ hơn hơn 10.000 hồ sơ của các sinh viên năm cuối thuộc các ngành: Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin… tại 53 trường đại học – cao đẳng trên toàn quốc.

Các thực tập viên được tuyển chọn sẽ được làm việc tại Hội sở (Khối Công nghệ thông tin) với các chức danh chuyên viên Phát triển ứng dụng, chuyên viên Vận hành CoreBanking, chuyên viên An toàn Bảo mật…và các điểm giao dịch của Sacombank trên toàn quốc với các chức danh chuyên viên khách hàng, chuyên viên kinh doanh thẻ, chuyên viên tư vấn và giao dịch viên.

80% sinh viên sau thực tập được tuyển dụng làm việc tại Sacombank

Chương trình “Thực tập viên tiềm năng” được Sacombank tổ chức định kỳ hàng năm nhằm tạo cơ hội thực tập, tiếp cận thực tế, được đào tạo và trải nghiệm trong môi trường làm việc chuyên nghiệp tại Sacombank cho các sinh viên năm cuối.

Thực tập viên tiềm năng được Sacombank hỗ trợ một khoản phụ cấp trong suốt thời gian làm việc. Đây cũng là cơ hội để Sacombank phát hiện, bồi dưỡng những sinh viên có tố chất và năng lực trở thành cán bộ nhân viên chính thức sau khi kết thúc quá trình thực tập.

Được Sacombank triển khai từ năm 2010 và đã có gần 80% sinh viên đã được tuyển dụng chính thức sau khi kết thúc quá trình thực tập. Đây là một trong những chương trình thường niên mang ý nghĩa cộng đồng theo phương châm “Đồng hành cùng phát triển” của Sacombank bởi đã góp phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ giải quyết việc làm cho sinh viên ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.720
Vàng SJC 5c
36.580
36.740
Vàng nhẫn 9999
36.570
36.970
Vàng nữ trang 9999
36.170
36.770