22:04 | 26/12/2017

Sử dụng thẻ tín dụng như thế nào để luôn là người tiêu dùng thông minh

Với sự tiện dụng trong thanh toán cùng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn, thẻ tín dụng (TTD) đang dần trở thành một sản phẩm được nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, với những đặc điểm và điều kiện riêng nên khách hàng cần lưu ý để nâng cao hiệu quả sử dụng TTD.

TTD là một trong những sản phẩm được ngân hàng thiết kế nhằm mục đích thay thế việc thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch thương mại hằng ngày. Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ và đáp ứng các yêu cầu về mặt tài chính hoặc được bảo lãnhthì sẽ được cấp TTD với hạn mức chi tiêu nhất định.

Nhân viên Vietcombank hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở thẻ tín dụng tại ngân hàng

TTD hoạt động theo nguyên tắc: Khi mua hàng tại các điểm bán hàng chấp nhận thẻ, chủ thẻ không cần trả tiền mặt ngay mà thay vào đó ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán; sau một khoảng thời gian nhất định thì chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán lại số tiền đó cho ngân hàng.

Trên thị trường hiện nay, khách hàng có rất nhiều lựa chọn để sở hữu một hoặc nhiều thẻ tín dụng do các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam liên kết với các tổ chức thẻ hàng đầu trên thế giới phát hành, có thể kể đến các loại thẻ tín dụng như MasterCard, Visa, Union Pay, American Express, JCB …

Chị Nguyễn Minh Yến ở Minh Khai (Vĩnh Tuy, Hà Nội) chia sẻ: “Tôi đã sử dụng TTD của Vietcombank từ nhiều năm nay và nhận thấy việc sử dụng chiếc thẻ này rất thuận tiện, nhanh chóng trong giao dịch. Tôi thường ra nước ngoài công tác nhưng không cần mang theo ngoại tệ vì chỉ với chiếc TTD này là đã có thể dễ dàng thanh toán các loại dịch vụ hay mua hàng. Trước đây, khi chưa có thẻ, tôi phải đổi tiền mặt tại các quầy thu đổi ngoại tệ, vừa mất thời gian lại tốn thêm phí đổi tiền”.

Để sử dụng hiệu quả TTD, người dùng phải cũng nắm rõ về hạn mức, lãi suất và phí khi sử dụng TTD để không phải trả thêm các loại phí cho việc sử dụng thẻ của mình. Có nhiều loại phí phổ biến khi sử dụng, thanh toán bằng thẻ tín dụng như: phí thường niên – loại phí này bạn sẽ biết trước và bạn sẽ nộp hàng năm khi dùng thẻ; phí rút tiền mặt, phí chậm thanh toán, phí vượt hạn mức tín dụng, phí chuyển đổi ngoại tệ và lãi suất… sẽ được áp dụng tùy theo giao dịch bạn thực hiện hoặc nếu bạn không thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ khi đến hạn thanh toán.

Vì vậy, dựa trên hạn mức thẻ được cấp, người dùng thẻ nên đặt ra một giới hạn nhất định khi chi tiêu và thường xuyên kiểm tra các giao dịch nhằm tránh chi vượt hạn mức. Hiện mỗi ngân hàng áp dụng các biểu phí khác nhau, người sử dụng TTD nên tham khảo nhân viên tư vấn để hiểu rõ về các quy định này.

Nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng hình thức thanh toán hiện đại này, các ngân hàng luôn có những chương trình khuyến mại hấp dẫn dành riêng cho các chủ nhân của TTD. Chủ thẻ thường xuyên chi tiêu và tham gia các chương trình khuyến mãi không những tiết kiệm được một khoản kha khá mà còn có thể sở hữu được những món hàng yêu thích, hay tận hưởng những dịch vụ khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

Mặc dù có nhiều ưu đãi nhưng thực chất TTD lại là một sản phẩm đi vay từ ngân hàng có quy định về lãi suất cụ thể trong trường hợp chậm trả. Thông thường, khách hàng sử dụng TTD sẽ được ưu đãi miễn lãi suất trong khoảng thời gian 45 ngày đến 50 ngày.

Sau đó, số tiền khách hàng nợ chưa thanh toán cho ngân hàng sẽ bị tính lãi với mức lãi suất theo quy định tại mỗi ngân hàng tùy thời điểm. Nhiều trường hợp khách hàng vì những lý do khác nhau quên thanh toán dẫn đến mức lãi suất cộng dồn trên dư nợ tín dụng là một con số không nhỏ.

Tư vấn viên tại Trung tâm Dịch vụ khách hàng của Vietcombank cho biết: “Đối với những khách hàng bận rộn, thay vì phải cố nhớ ngày thanh toán và khoản thanh toán tối thiểu của thẻ, khách hàng có thể cài đặt chế độ tự thanh toán toàn bộ hay một phần để tránh bị phát sinh phí phạt do chậm trả khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng”.

Bên cạnh đó, chức năng chính của TTD là để thanh toán chứ không phải rút tiền mặt nhưng nhiều khách hàng lại “vô tư” sử dụng, sau đó phải chịu mức phí rút tiền mặt khá cao. Vì vậy, mỗi khi thực hiện các giao dịch bằng TTD, ngoài việc tìm hiểu về những tiện ích mà TTD mang lại, chủ thẻ cũng cần chú ý đến đặc tính của thẻ để luôn là những người tiêu dùng thông minh./.

Hiện tại, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang cung cấp cho khách hàng rất nhiều loại TTD quốc tế với nhiều ưu đãi khi sử dụng. Có thể kể đến chương trình Vietcombank Joy of life: giảm giá tới 70% cho chủ thẻ khi chi tiêu tại hệ thống ĐVCNT của Vietcombank trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, Vietcombank cũng đã liên kết với nhiều tổ chức, đơn vị để phát hành TTD với nhiều chương trình ưu đãi đặc biệt, đáp ứng nhu cầu chi tiêu phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng như: Thẻ American Express Bông sen Vàng (kết hợp với Vietnam Airlines); Thẻ đồng thương hiệu (ĐTH) Vietcombank – Vietravel Visa; Thẻ ĐTH Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa; Thẻ ĐTH Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank JCB… 

Các chương trình khuyến mãi được Vietcombank phối hợp triển khai liên tục trong năm, mang đến nhiều lợi ích cho khách hàng chi tiêu thẻ ở nhiều lĩnh vực như mua sắm, ăn uống, nghỉ dưỡng, thời trang, chăm sóc sức khỏe...

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580