07:00 | 24/10/2019

Tầm quan trọng của báo cáo quý III

Báo cáo tài chính quý III được xem là có tầm quan trọng bậc nhất vì dựa vào đây có thể dự báo một cách tương đối chính xác về kết quả kinh doanh của cả năm, cũng như khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh của công ty.

Xem xét kỹ

Trừ những doanh nghiệp có yếu tố mùa vụ, lúc cao điểm kinh doanh rơi vào cuối năm, thì kết quả của 3 quý gần như đã phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động kinh doanh của cả năm. Bởi báo cáo của quý III có xem xét phần lũy kế của 3 quý (9 tháng đầu năm) và từ đó đưa ra các nhận định, dự báo về hoạt động của doanh nghiệp. Nếu 3 quý “yếu” thì khó lòng kỳ vọng một quý cuối cùng có thể làm nên bất ngờ, trừ trường hợp, như đã nói ở trên, là những doanh nghiệp có cao điểm kinh doanh rơi vào cuối năm.

Kết quả của 3 quý gần như đã phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động kinh doanh của cả năm

Định lượng một cách tương đối, nếu sau 3 quý, doanh nghiệp hoàn thành khoảng 70-80% kế hoạch thì cũng cho thấy khả năng sẽ hoàn thành kế hoạch kinh doanh của cả năm. Nhưng để đánh giá chính xác, cần xem xét tương quan kế hoạch kinh doanh giữa các quý của doanh nghiệp, chẳng hạn, nếu quý IV của doanh nghiệp những năm thường có tỷ trọng chiếm từ 25-30% kết quả của cả năm thì khả năng hoàn thành kế hoạch năm là khá cao. Trường hợp nếu quý IV lại là quý “yếu” thì dù doanh nghiệp có hoàn thành 70-80% kế hoạch cũng chưa chắc có thể về đích.

Ở trường hợp khác, nếu doanh nghiệp đạt ở ngưỡng lưng chừng 50-60% kế hoạch sau 3 quý đầu năm thì cần xem xét kỹ lưỡng hơn nữa. Đầu tiên là việc đánh giá tỷ trọng những năm trước đây của quý IV chiếm bao nhiêu % trong kết quả của cả năm. Điều nữa cũng cần xem xét là khả năng quý IV của doanh nghiệp có thể xuất hiện yếu tố nào hay không bởi một quý làm bằng cả 3 quý trước là điều không dễ dàng gì.

Lường trước rủi ro

Mặc dù có nhiều đặc điểm quan trọng, nhưng báo cáo tài chính quý III lại có thể ẩn chứa nguy cơ xuất hiện những “vết đen” liên quan đến số liệu. Đầu tiên là việc doanh nghiệp có thể điều chuyển tăng/giảm số liệu giữa hai quý III và IV, chẳng hạn, nếu muốn “làm đẹp” cho khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp có thể đẩy số liệu của quý III đẹp hơn, để tạo ra việc đã hoàn thành 80-90% kế hoạch, và sau đó “cắt” quý IV xuống. Điều này có thể gây ra những rủi ro tiềm ẩn về mặt định giá cổ phiếu, cũng như nhận định của các nhà đầu tư trong cả ngắn và trung hạn.

Điểm nữa cũng cần tính đến là cách thức thị trường phản ứng với báo cáo tài chính và thông thường không dễ để dự báo. Có những quý, dòng tiền có xu hướng gia tăng kỳ vọng trước khi báo cáo xuất hiện nhưng cũng có khi dòng tiền trở nên dè dặt, thận trọng và phải đợi đến khi báo cáo tài chính xuất hiện mới có những biến động khác nhau.

Trong bối cảnh của năm 2019 với xu hướng chủ đạo là phân hóa và dựa vào diễn biến của thị trường từ đầu tháng 10 đến nay thì xu hướng thận trọng nhiều khả năng sẽ xuất hiện. Tuy nhiên, biến động của cổ phiếu của quý III năm nay sẽ không chỉ dựa vào báo cáo tài chính mà còn có những biến số khác. Giá của chứng quyền cũng là một kênh quan trọng để đánh giá cổ phiếu cũng như các kỳ vọng có liên quan.

Diễn biến của thị trường chung cũng rất đáng lưu tâm vì VN-Index đang ở ngưỡng sát 1.000 điểm nhưng chưa vượt được. Trong trường hợp nếu VN-Index vẫn chưa thể vượt 1.000 điểm trong 5-10 phiên nữa thì khả năng điều chỉnh có thể xuất hiện để lui xuống những vùng điểm thấp hơn có thể xảy ra. Điều này có thể tác động đến diễn biến của cổ phiếu, thay vì bật mạnh lại chỉ có thể tăng nhẹ hoặc tích lũy để chờ đợi những cơ hội tiếp theo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470