10:16 | 08/11/2018

Tăng cường công tác phối hợp thực hiện xử lý nợ xấu

Ngày 07/11/2018, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có văn bản số 8424/NHNN-TTGSNH gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tăng cường công tác phối hợp trong triển khai thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội.

Theo nội dung văn bản, trong quá trình xử lý nợ xấu, ngành Ngân hàng đã nhận được sự hỗ trợ, phối hợp của chính quyền địa phương các cấp. Nhằm tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện Nghị quyết số 42 trong việc xử lý các khoản nợ xấu, NHNN đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục hỗ trợ công tác xử lý nợ xấu của các TCTD, Công ty VAMC để các đơn vị này thực hiện đồng bộ các giải pháp xử lý nợ xấu góp phần thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 42 của Quốc hội.

Cùng với đó, tăng cường chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan có liên quan (cơ quan công an, tài chính, thuế, tài nguyên môi trường…) và đề nghị Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án tại địa bàn tiếp tục phối hợp với NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết 42, tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTD trên địa bàn trong việc xử lý nợ xấu, xử lý tài sản đảm bảo của khoản nợ xấu.

Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết 42, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp với NHNN hoặc cấp có thẩm quyền xử lý; kịp thời báo cáo, kiến nghị Chính phủ xử lý những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150