08:44 | 19/08/2019

Tăng lương hưu và bảo hiểm xã hội không tạo “gánh nặng”

Đó là khẳng định của ông Phan Văn Mến, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội (BHXH) TP.Hồ Chí Minh về việc tăng lương hưu, BHXH theo Thông tư số 10/2019/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 15/8/2019, với mức tăng 7,19%.

Ông Phan Văn Mến

Xin ông cho biết, sẽ có những đối tượng nào được thụ hưởng sự điều chỉnh lương hưu, BHXH theo Thông tư số 10 của Bộ LĐTBXH?

Thông tư số 10/2019 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với 4 nhóm đối tượng chính là cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu; Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp; Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, người đang hưởng trợ cấp; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp và người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Theo đó, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng từ tháng 7/2019 của các đối tượng nêu trên sẽ tăng thêm 7,19% so với mức hưởng tháng 6/2019. Như vậy, mức hưởng từ tháng 7/2019 = mức hưởng tháng 6/2019 x 1,0719.

Tại TP. Hồ Chí Minh, việc tăng lương hưu và BHXH có tác động như thế nào đối với quỹ lương hưu, BHXH của thành phố so với thời điểm trước, thưa ông?

Thực tế, với đặc thù riêng của TP.HCM là thành phố quy mô dân số lớn, nên chỉ tăng giảm một vài phần trăm thu-chi cũng có tác động, ảnh hưởng không nhỏ đến con số thu chi của toàn ngành. Chính vì vậy, việc điều chỉnh lương hưu, BHXH theo Thông tư số 10 của Bộ LĐTBXH với mức tăng 7,19% có thể coi là mức điều chỉnh phù hợp, tuy nhiên cũng tạo một áp lực nhất định lên quỹ lương hưu, BHXH của TP.HCM. Cụ thể, tính đến hết 31/7/2019, trên địa bàn TP.HCM, số lượng người hưởng chế độ (thuộc 7 nhóm đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 10 như hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, cán bộ phường, xã...) là 212.626 nghìn người, mức hưởng bình quân tháng 6/2019 là hơn 2.264 tỷ đồng, mức hưởng bình quân tăng lên hàng tháng khoảng gần 163 nghìn đồng/người.

Tuy nhiên, nếu tính tổng kinh phí tăng thêm do điều chỉnh cho những đối tượng thụ hưởng nêu trên tại địa bàn, thì mỗi tháng TP.HCM sẽ phải chi trả thêm hơn 75 tỷ đồng. Đây là con số không hề nhỏ, nhưng thành phố vẫn đang cân đối được khoản chi tăng thêm này theo quy định của chính sách mới.

BHXH luôn có kế hoạch, chủ động trong công tác thu chi để đảm bảo cân đối quỹ, chi trả tiền lương hưu, BHXH đầy đủ, kịp thời

Trước đó, có một số lo ngại về việc “vỡ” quỹ lương hưu. Ông có ý kiến gì về vấn đề này trong bối cảnh mức chi cho lương hưu, BHXH tăng như vậy?

Việc tăng lương hưu dựa trên việc tăng lương cơ sở đã có sự tính toán, cân đối từ cơ quan hoạch định chính sách Nhà nước. Ngay cả mức tăng cũng phải hợp lý và theo lộ trình cụ thể chứ không có sự đột biến, đột xuất nhằm tránh những tác động tiêu cực đến xã hội. Hơn nữa, theo Luật BHXH, nguồn quỹ BHXH luôn được bảo tồn và tăng trưởng để đảm bảo an sinh xã hội và Nhà nước luôn đảm bảo vấn đề này nên rất khó có chuyện “vỡ” quỹ. Đơn cử, tại TP.HCM năm 2018, tổng số tiền thu BHXH, BHYT, BHTN được hơn 58.708 tỷ đồng, tăng 14% so với năm trước (đạt 101,34% so với kế hoạch BHXH Việt Nam giao). Tuy nhiên, mục tiêu đề ra trong năm 2019 là nguồn thu này sẽ được tăng lên khoảng 63.000 tỷ đồng. Vì vậy, cơ quan BHXH TP.HCM luôn có kế hoạch, chủ động trong công tác thu chi để đảm bảo cân đối quỹ, chi trả tiền lương hưu, BHXH đến người thụ hưởng đúng, đủ, kịp thời.

Nhằm đảm bảo chi trả lương hưu, BHXH đến tay người thụ hưởng đúng, đủ, kịp thời như ông nói, BHXH TP.HCM hiện nay đã triển khai những giải pháp cụ thể gì?

Hiện nay, BHXH TP.HCM thực hiện chi trả lương hưu, BHXH qua hệ thống ATM của các NHTM với tỷ lệ hơn 50%. Đây là mức cao so với bình quân chung của cả nước (khoảng trên 20%), nhằm tạo thuận lợi cho người thụ hưởng hàng tháng được nhận tiền lương hưu, trợ cấp xã hội nhanh chóng, kịp thời.

Bên cạnh đó, BHXH TP.HCM cũng đã triển khai giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT, với 94.065 đơn vị đăng ký giao dịch bằng chữ ký số, đạt tỷ lệ 92,8%. Việc thực hiện giao dịch điện tử trong giải quyết chế độ ốm đau, thai sản mang đến nhiều lợi ích thiết thực, giúp quản lý chặt chẽ, minh bạch nguồn quỹ. Ngoài ra, BHXH thành phố cũng đã ký hợp đồng với bưu điện để nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và chi lương hưu, trợ cấp BHXH. Số hồ sơ đầu vào qua bưu chính đạt 98,43% và trả kết quả hồ sơ qua bưu chính đạt 98,92%...

Xin cảm ơn ông!

Từ ngày 1/7/2019, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng được tăng thêm 7,19% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019. Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ tháng 7 năm 2019 = Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp tháng 6/2019 x 1,0719

Những đối tượng thụ hưởng

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850