10:35 | 02/04/2018

Tăng trưởng quý 1 cao nhất 10 năm, lạm phát trong tầm kiểm soát

Nền kinh tế tiếp tục bứt phá mạnh mẽ trong quý I với tốc độ tăng trưởng đạt tới 7,38%, cao nhất trong 10 năm qua; trong khi kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp.

Hai kịch bản tăng trưởng năm 2018: Quý I có mức tăng trưởng cao nhất
Vì sao nền kinh tế bứt tốc trong quý đầu năm?
GDP quý 1 tăng 7,38%, cao nhất trong 10 năm, nhờ công nghiệp - dịch vụ
Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 3/2018. Ảnh VGP

Đó là những điểm nhấn trong Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và 3 tháng đầu năm của Bộ kế hoạch và Đầu tư tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 diễn ra hôm nay (2/4) dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc.

Cụ thể, theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tăng trưởng GDP quý I đạt tới 7,38%, cao nhất trong 10 năm qua và cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ của năm 2017 tăng 5,15%.

Động lực chính của tăng trưởng là ngành công nghiệp và xây dựng, tăng 9,7% (cùng kỳ năm 2017 tăng 4,48%), đặc biệt là ngành chế biến chế tạo, với chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 13,9%. Khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản và dịch vụ cũng phát triển khá ấn tượng, lần lượt tăng hơn 4% và tăng 6,7%.

Một điểm nhấn nữa là xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh, ước đạt 54,31 tỷ USD trong quý đầu năm, tăng 22% (cùng kỳ tăng 12,8%). Điều đó giúp cán cân thương mại thặng dư 1,3 tỷ USD qua đó đóng góp 1,19 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung (trong khi cùng kỳ cán cân thương mại thâm hụt đã làm giảm 4,42 điểm phần trăm trong tăng trưởng chung).

Giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng tăng 7,2% so với cùng kỳ, đạt  3.880 triệu USD.

Trong khi đó, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 3/2018 giảm 0,27% so với tháng trước (cùng kỳ tăng 0,21%), tăng 0,97% so với tháng 12/2017 và tăng 2,66% so với cùng kỳ năm trước; CPI bình quân quý I/2018 tăng 2,82% so với bình quân cùng kỳ năm 2017.

Các cân đối lớn của nền kinh tế cũng được giữa vững. Đặc biệt, tính đến 15/3, ngân sách Nhà nước bội thu 6,3 nghìn tỷ đồng.

Tuy nhiên, theo Bộ kế hoạch và Đầu tư, việc tăng trưởng GDP quý 1 cao nhất trong 10 năm qua một phần cũng do là so với một nền tăng trưởng thấp của quý 1/2017. Theo hai kịch bản tăng trưởng mà Bộ này xây dựng, thì tăng trưởng quý 1 cũng là mức tăng trưởng cao nhất trong năm.

Cụ thể, trong kịch bản thứ nhất, tăng trưởng GDP năm 2018 là 6,7%; trong đó quý I tăng 7,47%, quý II tăng 6,83%, quý III tăng 6,61% và quý IV tăng 6,25%. Với kịch bản thứ hai, tăng trưởng GDP năm 2018 là 6,8%; trong đó quý I tăng 7,47%, quý II tăng 6,86, quý III tăng 6,72% và quý IV tăng 6,97%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370