10:16 | 27/05/2017

TCTD phi ngân hàng được thành lập tối đa 3 chi nhánh trong 1 năm tài chính

Quy định trên được đưa ra tại Dự thảo thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của TCTD phi ngân hàng đang được NHNN công bố để lấy ý kiến đóng góp.

Ảnh minh họa

Theo đó, TCTD phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính.

Theo Dự thảo Thông tư, Thống đốc NHNN có thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận việc TCTD phi ngân hàng thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Thống đốc NHNN có thể ủy quyền cho Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng); hoặc Cục Trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (nơi tỉnh, thành phố có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng) chấp thuận hoặc không chấp thuận: (i) Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh; Thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch (bao gồm cả trường hợp thay đổi tên, địa điểm trước khi khai trương hoạt động); (ii) Đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch của TCTD phi ngân hàng trên địa bàn; (iii) Chấm dứt hoạt động, giải thể phòng giao dịch (trong trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể) của TCTD phi ngân hàng trên địa bàn;

Về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, Dựu thảo thống tư quy định rõ: TCTD phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá hai 2 chi nhánh.

TCTD phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 3 chi nhánh trong 1 năm tài chính. Một chi nhánh không được quản lý quá 3 phòng giao dịch.

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ điều kiện để TCTD phi ngân hàng được mở chi nhánh, phòng giao dịch trong nước. Trong đó có yêu cầu TCTD phi ngân hàng phải thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN tại thời điểm 31/12 của năm trước năm đề nghị và tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31/12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc NHNN trong từng thời kỳ.

Còn muốn thành lập chi nhánh ở nước ngoài, bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện như đối với mở chi nhánh trong nước, TCTD phi ngân hàng còn phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm và có Tổng tài sản Có đạt 20 nghìn tỷ đồng trở lên trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán tại thời điểm 31/12 của năm trước liền kề năm đề nghị; hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 3 năm trước liền kề năm đề nghị.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050