15:49 | 30/05/2019

Thị trường dự báo Fed sẽ cắt giảm lãi suất hai lần từ nay đến tháng Một

Thị trường đang kỳ ​​vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm lãi suất hai lần từ nay đến cuối tháng Một năm tới, khi các dấu hiệu trở nên rõ nét hơn về tình hình kinh tế suy yếu, và thị trường chứng khoán diễn biến thăng trầm.

Trụ sở của Fed tại Washington D.C.

Theo công cụ đánh giá của Sàn giao dịch hàng hóa Chicago (CME’s FedWatch tool), việc cắt giảm lãi suất của Fed diễn ra lần đầu tiên vào tháng 9/2019 có xác suất tới 63%; đợt tiếp theo vào cuối tháng 1/2020 có xác suất 62%.

Lãi suất chuẩn của Fed theo kỳ vọng thị trường sẽ về mức 2,1% vào cuối năm nay, thay vì 2,25% đến 2,5% hiện tại.

Dự đoán lãi suất của Fed tiếp tục ổn định từng được đưa ra chỉ một tuần sau biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường mở (FOMC) diễn ra hồi đầu tháng này được công bố, cho biết các thành viên FOMC đều tỏ ra tin tưởng về triển vọng kinh tế Mỹ. Nhiều thành viên thậm chí khá chắc chắn về mức tăng trưởng GDP của năm nay. Biên bản tóm tắt cuộc họp cho biết sẽ không có động thái điều chỉnh lãi suất nào trong một thời gian.

Tuy nhiên, một số chỉ báo đã thay đổi kể từ đó, trong đó đáng chú ý là diễn biến lãi suất trái phiếu đưa đến cảnh báo về khả năng suy giảm kinh tế. Lãi suất chuẩn trái phiếu kho bạc Mỹ 10 năm chỉ còn giao dịch ở khoảng 2,21% vào giữa trưa thứ Tư, một mức thấp chưa từng thấy kể từ tháng 9/2017, và quan trọng là lãi suất này dưới mức lãi suất qua đêm trên liên ngân hàng.

Đồng thời, đường cong lãi suất đang diễn biến bất thường, với nợ ngắn hạn có lãi suất cao hơn dài hạn, cảnh báo lịch sử lặp lại về khả năng diễn ra một cuộc suy giảm kinh tế có thể xảy ra trong vòng 12 tháng kế tiếp. Hiện tại, lãi suất 3 tháng còn cao hơn lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm tới 14 điểm cơ bản.

Đường cong lãi suất đang diễn biến bất thường, với nợ ngắn hạn có lãi suất cao hơn dài hạn

Nếu Fed quyết định hạ lãi suất vào lúc này, hành động đó là có tính nhất quán với các quyết sách mà cơ quan này từng đưa ra ở hoàn cảnh tương tự trong quá khứ hoạt động của mình.

Kể từ năm 1983, thời gian trung bình từ lần tăng lãi suất cuối cùng đến lần cắt giảm lãi suất tiếp theo là 7 tháng. Lần tăng lãi suất gần đây nhất của Fed diễn ra vào tháng 12/2018, do đó nếu cơ quan này đổi chiều giảm lãi suất vào tháng 9 tới thì sẽ mất khoảng 10 tháng để thay đổi hành động chính sách. một động thái theo hướng khác cho tháng 9 sẽ là thời gian trễ là 10 tháng.

Trong các dự báo đưa ra vào tháng 3 năm nay, các quan chức Fed cho biết không có hành động nào đối với lãi suất trong năm nay, và nhiều nhà hoạch định chính sách đã nói rằng họ cảm thấy hài lòng với cách tiếp cận “kiên nhẫn” đối với lãi suất mà Fed đưa ra.

Tuy nhiên, mọi thứ luôn có thể thay đổi.

“Lịch sử cho thấy diễn biến lãi suất luôn theo quan điểm thị trường, mà không theo góc nhìn của các nhà làm chính sách”, Joseph LaVorgna, kinh tế trưởng của Natixis, cho biết hôm thứ Tư.

Cuộc họp tiếp theo của FOMC sẽ diễn ra vào ngày 18-19/6. Kỳ vọng của thị trường có 13% xác suất Fed cắt giảm lãi suất, mặc dù vẫn thấp nhưng con số đã tăng mạnh trong vòng một tuần qua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770