10:15 | 16/09/2019

Thị trường vàng 16/9: Chờ đợi tin tức từ cuộc họp của Fed

Tuần này, thị trường vàng sẽ chờ đợi các tin tức từ cuộc họp chính sách của Fed để xem liệu vàng có tạo ra được bước tiến mới hay không.

Thị trường vàng 14/9: Vàng sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong dài hạn
Thị trường vàng 13/9: Hồi phục, tăng sát mốc 42 triệu đồng/lượng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (16/9) giá vàng giao ngay tăng 15,5 USD/oz (1,04%) xuống mức 1503,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.487,9 - 1.512,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.511,6 USD/oz, tăng 12,1 USD/oz (0,81%).

Tuần trước, Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) giảm lãi suất huy động xuống mức thấp kỉ lục -0,5%, đồng thời hứa rằng lãi suất sẽ ở mức thấp lâu hơn và sẽ bắt đầu mua lại trái phiếu ở mức lãi suất 20 tỷ euro mỗi tháng kể từ ngày 1/11 năm nay.

Tuy nhiên, vàng vẫn không thể bứt phá trở lại khi thị trường nhận thấy sự tiến bộ trong các cuộc đàm phán của Mỹ đã giáng một đòn mạnh vào kim loại vàng.

Hành động ở khu vực EU đã gây áp lực cho Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), khi cuộc họp chính sách hàng tháng sắp diễn ra vào ngày 17 - 18/9, được kì vọng sẽ đưa ra các biện pháp ôn hòa tương tự.

Những lo ngại về kinh tế toàn cầu đã hạ nhiệt sau những nhượng bộ thương mại từ cả Mỹ và Trung Quốc và những bình luận mới nhất của Tổng thống Donald Trump rằng có khả năng ông sẽ đưa ra một thỏa thuận thương mại tạm thời với Trung Quốc.

"Điều đó không có nghĩa là sẽ có thỏa thuận thương mại, nhưng khả năng Mỹ và Trung Quốc có thể hoãn thuế quan mới và thậm chí có thể nới lỏng một số thuế quan đã có. Đó là hi vọng của thị trường. Hi vọng về một giải pháp hài hòa", theo Peter Cardillo, Giám đốc kinh tế thị trường tại Spartan Capital Securities ở New York, được Reuters trích dẫn.

Tuần này, thị trường vàng sẽ chờ đợi các tin tức từ cuộc họp chính sách của Fed để xem liệu vàng có tạo ra được bước tiến mới hay không.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,10 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,75 - 42,12 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,05 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 150 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,74 - 41,97 triệu đồng/lượng, tăng 190 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 120 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,14 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 40 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670