10:52 | 14/09/2019

Thị trường vàng 14/9: Vàng sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong dài hạn

Các nhà phân tích cho rằng chính sách tiền tệ ôn hòa được các ngân hàng trung ương toàn cầu áp dụng cùng với những lo ngại về một khoản nợ của chính phủ có lợi suất âm trên toàn cầu sẽ tiếp tục hỗ trợ vàng trong dài hạn.

Thị trường vàng 13/9: Hồi phục, tăng sát mốc 42 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 12/9: Vàng trong nước nhích nhẹ trở lại
Thị trường vàng 11/9: Vàng trong nước hồi phục nhẹ trở lại

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (14/9) giá vàng giao ngay giảm 10,9 USD/oz (0,73%) xuống mức 1487,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.485,2 - 1.509,6 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.496 USD/oz, giảm 11,7 USD/oz (0,78%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 5,86 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 874,51 tấn.

Giá vàng thế giới lao dốc và hướng tới tuần giảm thứ 3 liên tiếp. Dữ liệu bán lẻ tích cực của Mỹ và hi vọng căng thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc hạ nhiệt đã hỗ trợ nâng cổ phiếu và lợi suất lên mức cao trong nhiều tuần.

"Với dữ liệu tốt hơn mong đợi cùng với sự gia tăng của thị trường chứng khoán toàn cầu, chúng ta đang chứng kiến vàng giảm từ các mức cao trước đó. 

Sự lạc quan về thương mại đã dẫn đến sự phục hồi của chứng khoán toàn cầu và làm giảm nhu cầu đối với các mặt hàng trú ẩn an toàn như vàng", David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures cho biết.

"Tuy nhiên, chính sách nới lỏng của ngân hàng trung ương tiếp tục là nền tảng hỗ trợ cho vàng và sẽ có một vài áp lực từ chứng khoán toàn cầu và triển vọng thương mại tốt hơn".

Lợi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ tăng trên diện rộng sau khi dữ liệu chỉ ra doanh số bán lẻ của Mỹ tăng trong tháng 8, cho thấy nguy cơ suy thoái kinh tế trong nền kinh tế lớn nhất thế giới yếu dần.

Chứng khoán toàn cầu cũng leo lên mức cao nhất trong 6 tuần với những dấu hiệu tiến bộ hơn nữa trong các cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc, cùng đó là sự kích thích từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).

Washington và Bắc Kinh đều có những cử chỉ hòa giải trong những ngày gần đây, càng làm tăng thêm nhu cầu rủi ro trên thị trường.

Các nhà đầu tư đang chờ cuộc họp ngân hàng trung ương Mỹ vào tuần tới, khi Fed dự kiến hạ lãi suất cơ bản ít nhất 25 điểm cơ bản lần thứ hai liên tiếp.

Các nhà phân tích cho rằng chính sách tiền tệ ôn hòa được các ngân hàng trung ương toàn cầu áp dụng cùng với những lo ngại về một khoản nợ của chính phủ có lợi suất âm trên toàn cầu sẽ tiếp tục hỗ trợ vàng trong dài hạn.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,55 - 41,90 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,55 - 41,92 triệu đồng/lượng, không đổi so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,55 - 41,90 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,55 - 41,85 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,72 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 180 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850