10:43 | 13/09/2019

Thị trường vàng 13/9: Hồi phục, tăng sát mốc 42 triệu đồng/lượng

Giá vàng trong nước sáng nay tiếp đà hồi phục và đang tiến sát mốc 42 triệu đồng/lượng

Thị trường vàng 12/9: Vàng trong nước nhích nhẹ trở lại
Thị trường vàng 11/9: Vàng trong nước hồi phục nhẹ trở lại
Thị trường vàng 10/9: Vàng trong nước lao dốc theo giá vàng thế giới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (13/9) giá vàng giao ngay giảm 2,4 USD/oz (0,16%) xuống mức 1493,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.492,5 - 1.525 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.504,3 USD/oz, giảm 3 USD/oz (0,2%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 2,05 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 880,37 tấn.

Giá vàng thế giới phục hồi nhẹ khi các nhà đầu tư hướng sự quan tâm về cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu, nhưng tâm lí rủi ro cải thiện cùng hi vọng căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc hạ nhiệt đã hạn chế đà tăng của vàng.

Bên cạnh đó, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 8 dự kiến sẽ chỉ tăng 0,1%, so với 0,3% trong tháng 7, theo cuộc thăm dò của Reuters, trong bối cảnh kì vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm lãi suất trong cuộc họp vào tuần tới.

Thứ Tư (11/9), Mỹ đã đồng ý trì hoãn tăng thuế đối với hàng nhập khẩu trị giá 250 tỉ USD của Trung Quốc đến ngày 15/10 từ ngày 1/10 như một hành động thiện chí.

Giá vàng đã giảm khoảng 4% từ mức cao hơn 6 năm ở 1.557 USD/oz ghi nhận vào ngày 4/9 khi nhu cầu đối với tài sản rủi ro phục hồi và dữ liệu kinh tế toàn cầu được cải thiện làm giảm nhu cầu đối với kim loại trú ẩn an toàn.

Vàng rất nhạy cảm với lãi suất tăng, khi làm tăng chi phí cơ hội của việc lưu giữ tài sản không mang lại lợi nhuận.

Nhà phân tích kĩ thuật Wang Tao của Reuters cho biết tín hiệu với vàng giao ngay không rõ ràng vì vàng bị kẹt trong phạm vi trung tính là 1.480 – 1.497 USD/oz.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,55 - 41,90 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,55 - 41,92 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,62 - 41,92 triệu đồng/lượng, tăng 170 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,45 - 41,80 triệu đồng/lượng, tăng 180 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 130 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,88 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 20 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670