10:48 | 22/05/2019

Thị trường vàng 22/5: Vàng đang mất dần vai trò tài sản trú ẩn an toàn

Ngay lúc này, tài sản trú ẩn an toàn duy nhất có lẽ là USD, khi đồng bạc xanh vốn dĩ đã tăng giá so với hầu hết các loại tiền tệ khác.

Thị trường vàng 21/5: Tiếp tục giảm trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng 20/5: Nhà đầu tư tiếp tục đặt niềm tin vào vàng
Thị trường vàng 18/5: Tiếp tục giảm nhanh xuống mức thấp nhất gần hai tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (22/5) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.273,5 USD/oz, giảm 3,6 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.269,1- 1.277 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.273,5 USD/oz, tăng 0,2 USD/oz (0,02%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 3,52 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 739,69 tấn.

Giá vàng đã giảm xuống mức thấp hơn hai tuần khi đồng USD tăng và nhu cầu tài sản rủi ro được cải thiện làm giảm giá trị của vàng trước thời điểm phát hành biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

"Ngay lúc này, tài sản trú ẩn an toàn duy nhất có lẽ là USD, khi đồng bạc xanh vốn dĩ đã tăng giá so với hầu hết các loại tiền tệ khác", theo chiến lược gia hàng hóa Ole Hansen của ngân hàng Saxo.

Ngoài ra, thị trường chứng khoán khởi sắc sau khi Washington tạm thời nới lỏng các hạn chế thương mại áp đặt với nhà sản xuất thiết bị viễn thông Trung Quốc Huawei Technologies.

Được biết, Bộ Thương mại Mỹ đã cấp cho Huawei giấy phép mua hàng hóa của Mỹ cho đến ngày 19/8 để bảo dưỡng các mạng viễn thông hiện có và cung cấp các bản cập nhật phần mềm cho điện thoại thông minh Huawei.

Cùng với đó, thị trường đang chờ biên bản họp ngày 1/5 của Ngân hàng trung ương Mỹ sẽ được phát vào hôm nay (22/5) để có thêm thông tin về lãi suất trong tương lai.

Hôm 20/5, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết vẫn còn sớm để xác định tác động của thương mại và thuế quan đối với quỹ đạo của chính sách tiền tệ, thay vào đó nhấn mạnh dữ liệu kinh tế "khỏe mạnh" gần đây.

Từ quan điểm kỹ thuật, tín hiệu tích cực đầu tiên đối với vàng sẽ là sự phục hồi lên mức 1.290 USD, trong khi sự suy giảm xuống dưới mức 1.266 USD gần đây có thể mở màn cho một cú lao dốc mạnh hơn nữa của kim loại quí, theo nhà phân tích Carlo Alberto De Casa của ActivTrades.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,16 - 36,33 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,16 - 36,35 triệu đồng/lượng, giảm 40 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,20 - 36,30 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,20 - 36,28 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 80 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 35,99 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 340 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950