10:56 | 18/05/2019

Thị trường vàng 18/5: Tiếp tục giảm nhanh xuống mức thấp nhất gần hai tuần

Giá vàng thế giới tiếp tục giảm nhanh xuống mức thấp nhất gần hai tuần do đồng USD tăng nhờ vào dữ liệu kinh tế khả quan của Mỹ, đẩy vàng vào tuần giảm giá mạnh nhất trong một tháng.

Thị trường vàng 17/5: Vàng giảm sâu trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng 16/5: Lặng sóng
Thị trường vàng 15/5: Hạ nhiệt từ đỉnh cao 1 tháng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (18/5) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.277,1 USD/oz, giảm 9,3 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.274,5- 1.289,4 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng giao tháng 6 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.277 USD/oz, giảm 8,8 USD/oz (0,68%). Quỹ SPDR GoldTrust mua 2,94 tấn vàng vào phiên hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 736,17 tấn.

Giá vàng thế giới tiếp tục giảm nhanh xuống mức thấp nhất gần hai tuần do đồng USD tăng nhờ vào dữ liệu kinh tế khả quan của Mỹ, đẩy vàng vào tuần giảm giá mạnh nhất trong một tháng.

Theo ông Jeff Klearman, giám đốc danh mục đầu tư tại GranShares, đồng USD đã mạnh lên vì các báo cáo của Mỹ cho thấy tình hình kinh tế nước này đang tương đối mạnh và căng thẳng về địa chính trị đã giảm bớt. Những yếu tố này kết hợp lại đã gây áp lực khiến giá vàng giảm.

Chỉ số USD tăng so với các đồng tiền tệ chủ chốt, giữ mức cao so với gần hai tuần khiến vàng trở nên đắt hơn đối với những nhà đầu tư nắm giữ kim loại này bằng các loại tiền tệ khác.

Trong khi đó, thị trường chứng khoán thế giới đã phục hồi trước những diễn biến mới xảy ra trong căng thẳng thương mại sau khi truyền thông Trung Quốc thể hiện thái độ cứng rắn đối với tranh chấp thuế quan giữa chính quyền nước này và Mỹ.

Theo ông Alex Turro, chiến lược gia thị trường tại RJO Futures, mặc dù xu hướng đầu tư rủi ro giảm trên thị trường, nhưng ông vẫn chưa thấy bất kì yếu tố hỗ trợ rõ ràng đối với vàng. Tuy nhiên, những căng thẳng địa chính trị với Iran và các cuộc đàm phán thương mại đang diễn ra với Trung Quốc có thể sẽ là động lực thúc đẩy giá vàng trong tương lai.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,26 - 36,43 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,26 - 36,45 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,27 - 36,37 triệu đồng/lượng, giảm 90 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,28 - 36,38 triệu đồng/lượng, giảm 80 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 36,07 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 360 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.000
39.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.000
39.200
Vàng SJC 5c
39.000
39.220
Vàng nhẫn 9999
38.850
39.300
Vàng nữ trang 9999
38.500
39.300