10:19 | 06/12/2018

Thị trường vàng ngày 6/12: Đứng vững ở mức cao

Giá vàng thế giới vẫn đứng ở mức cao nhờ việc các nhà đầu tư đã đổ tiền vào mua vàng sau khi tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố những chính sách thuế mới của Trung Quốc và tỏ ra hài lòng với tín hiệu từ Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed).

Thị trường vàng ngày 5/12: Trong nước đi ngược chiều thế giới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h hôm nay (6/12) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.238,9 USD/ounce, tăng nhẹ 0,9 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.232,8- 1.241,3 USD/oz. 

Giá vàng giao tháng 12 trên sàn Comex New York hiện đứng ở mức 1.238,1 USD/oz. Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường phiên thứ ba liên tiếp, hiện mức nắm giữ của Quỹ này vẫn là 758,21 tấn.

Giá vàng thế giới vẫn đứng ở mức cao nhờ việc các nhà đầu tư đã đổ tiền vào mua vàng sau khi tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố những chính sách thuế mới của Trung Quốc và tỏ ra hài lòng với tín hiệu từ Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed).

Ngoài ra, giá vàng hiện đang được hưởng lợi từ việc đồng USD USD chịu áp lực trước những biến động khá xấu trên thị trường tài chính Mỹ. Lần đầu tiên trong một thập kỷ qua, đường cong lợi suất đã đảo ngược, đường 5 năm thấp hơn 3 năm; lợi suất trên trái phiếu dài hạn thấp hơn trái phiếu ngắn hạn. Lịch sử cho thấy, đường cong lãi suất đảo ngược là dấu hiệu của suy thoái kinh tế.

Nhiều chuyên gia không ngần ngại dự báo, trong ngắn hạn giá vàng có thể tăng lên ngưỡng 1.250 USD/oz.

Trái với đà tăng của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước tiếp tục xu hướng giảm. Tính đến 9h sáng nay, theo khảo sát từ Hiệp hội Vàng Việt Nam (VGTA), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,29 - 36,45 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,29 - 36,47 triệu đồng/lượng, giảm 10 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,32 - 36,42 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,32 - 36,42 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 34,75 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 1,73 triệu đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.400