17:46 | 16/04/2019

Thông tin tín dụng CIC tăng khả năng tiếp cận tín dụng của khách hàng vay

CIC không ghi nhận những khoản nợ xấu “quá nhỏ” dưới 1 triệu đồng. Theo quy chế hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu thập thông tin dư nợ của CIC là đơn vị triệu đồng...

Vừa qua, khách hàng T. (Linh Đàm, Hà Nội) chia sẻ về việc anh bất ngờ nhận được thông báo từ ngân hàng yêu cầu thanh toán khoản nợ trong thẻ tín dụng với số dư nợ phát sinh chỉ… 196 đồng. Số dư nợ này đã chậm thanh toán tới 968 ngày (tạm tính đến ngày 31/3) và yêu cầu anh T. phải sớm thanh toán dứt điểm khoản nợ trên để tránh các bất lợi không đáng có.

Theo anh T: "Vài năm trước, tôi từng được chào mời mở thẻ tín dụng của ngân hàng. Tôi từ chối nhưng họ cứ cố lôi kéo, bảo miễn phí dịch vụ, nhân viên đến tận nhà làm nên cũng tặc lưỡi. Tôi nhận thẻ xong thì không dùng đến, sau 2 năm thì nhận được điện thoại báo khoản nợ hơn 1 triệu đồng tiền phí duy trì, yêu cầu thanh toán. Tôi đã tất toán khoản nợ qua Internet Banking cách đây vài năm, tưởng đã xong rồi. Vài ngày trước, tôi lại nhận được thư nhắc nợ với khoản dư nợ 196 đồng".

Trao đổi với ngân hàng, anh được biết số dư nợ 196 đồng trên đã bị liệt kê vào nợ nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn. Phía ngân hàng cũng yêu cầu anh phải thanh toán số nợ trên bao gồm 196 đồng dư nợ gốc và 5 đồng tiền phạt chậm nộp... Tổng cộng, anh T. phải thanh toán hơn 300 đồng.

Trả lời về trường hợp của anh T., đại diện CIC cho hay CIC không ghi nhận những khoản nợ xấu “quá nhỏ” dưới 1 triệu đồng. Theo quy chế hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu thập thông tin dư nợ của CIC là đơn vị triệu đồng. Những khoản nợ dưới 500 nghìn đồng sẽ được TCTD làm tròn về 0 triệu đồng và TCTD không gửi thông tin các khoản nợ nhỏ này về CIC. Do vậy, CIC không cung cấp thông tin quá hạn của những khoản nợ xấu nhỏ đó.

Trong phạm vi quyền hạn của CIC, đồng thời đảm bảo quyền lợi của TCTD và khách hàng vay, CIC đã chủ động thực hiện có hiệu quả một số giải pháp, cụ thể như sau: Hỗ trợ tối đa hoạt động phân loại nợ của TCTD theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và 09/2014/TT-NHNN. 

Theo quy định, CIC chỉ tổng hợp và cung cấp thông tin về nhóm nợ cao nhất của khách hàng vay tại các TCTD và thông tin biến động của các khách hàng này 1 lần/tháng. Tuy nhiên, để hỗ trợ TCTD nắm bắt thông tin biến động nhóm nợ của khách hàng, CIC đã chủ động tăng tần suất cung cấp thông tin lên 1 lần/tuần, qua đó TCTD có thể điều chỉnh nhóm nợ của khách hàng được kịp thời khi khách hàng đã tất toán khoản nợ hoặc có biến động về nhóm nợ.

Mặc dù theo quy định tại Thông tư 03/2013/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng của NHNN, các khoản nợ xấu của khách hàng được sử dụng tối đa là 5 năm trong các sản phẩm dịch vụ của CIC. Tuy nhiên, để tạo điều kiện hỗ trợ khách hàng vay tiếp cận tín dụng, từ tháng 11/2014 CIC đã đề xuất và được sự phê duyệt của Lãnh đạo NHNN, CIC đã hạn chế cung cấp lịch sử nợ xấu trong một số trường hợp khách hàng đã tất toán các khoản nợ xấu thấp, cụ thể: Nợ xấu dưới 10 triệu đồng sau khi khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho TCTD; Sau 1 năm kể từ ngày tất toán khoản nợ xấu từ 10 triệu đến 50 triệu đồng tại TCTD; Sau 2 năm kể từ ngày tất toán khoản nợ xấu trên 50 triệu đến 100 triệu đồng tại TCTD.

Trong năm 2018, CIC đã thực hiện giảm giá dịch vụ 2 lần vào tháng 1/2018 (giảm 12%) và tháng 9/2018 (giảm 20%). Tuy nhiên, với việc đổi mới phương thức cung cấp thông tin trên nền tảng công nghệ mới, CIC có thể tăng mạnh cung cấp thông tin theo thời gian thực. Qua đó, CIC sẽ tiếp tục giảm phí dịch vụ ngay trong tháng 4/2019 để đồng hành cùng các TCTD trong nỗ lực giảm chi phí hoạt động và giảm lãi suất cho vay theo chủ trương của Chính phủ và NHNN.

Xây dựng cổng thông tin kết nối với khách hàng vay, cho phép khách hàng vay đăng ký tài khoản truy cập để khai thác thông tin tín dụng, điểm tín dụng của bản thân miễn phí tại CIC. Qua đó, khách hàng vay có thể phát hiện những sai sót về thông tin và yêu cầu chỉnh sửa sai sót nếu có.

Xây dựng Hệ thống Hỗ trợ khách hàng (Contact Center) hiện đại qua tổng đài 19001082, hỗ trợ 24/24h với các hình thức tiếp nhận khiếu nại, yêu cầu hỗ trợ tư vấn sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tư vấn và phổ cập kiến thức tài chính cho khách hàng vay trong quan hệ tín dụng với các TCTD. Qua đó, chất lượng công tác hỗ trợ khách hàng, giải quyết khiếu nại được kịp thời, bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600