11:52 | 26/06/2018

Thu hút đầu tư, phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Sáng ngày 26/6, Hội thảo “Thu hút đầu tư, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm an toàn miền Trung - Tây Nguyên” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND TP. Đà Nẵng và Báo Nông thôn Ngày nay/Điện tử Dân Việt tổ chức đã diễn ra tại TP. Đà Nẵng. 

Hội thảo quy tụ gần 200 đại biểu là lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương; lãnh đạo các tỉnh thành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội nông dân cùng những hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã… có kinh nghiệm thực hiện, tiên phong trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên.

Hội thảo nhằm kêu gọi đầu tư, giới thiệu, phân tích các khó khăn, vướng mắc cũng như chia sẻ các kinh nghiệm trong quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm an toàn… Từ đó, có những giải pháp phát triển nền nông nghiệp cao phù hợp và bền vững trong tương lai của khu vực.

Bên cạnh đó, Hội thảo thông tin về những chính sách tín dụng ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung và nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm an toàn nói riêng; thảo luận về những giải pháp nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và sự cố liên quan đến tàu Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thời gian qua và triển khai như thế nào cho có hiệu quả thời gian tới.

Từ năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã thông qua Quyết định số 1895/QĐ-TTg về Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các nhiệm vụ chủ yếu phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; xây dựng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mục tiêu của Chương trình nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt và lâu dài.

Thời gian qua, các tỉnh, thành phố cả nước nói chung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên nói riêng đã triển khai các chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp an toàn khá quyết liệt, bước đầu đem hiệu quả thiết thực. Hiện nay, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có chỉ đạo đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao và các tỉnh, thành cũng đang đẩy mạnh triển khai chương trình một cách sâu rộng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350