14:56 | 19/04/2018

Thuế tài sản với căn hộ chung cư được tính thế nào?

Bộ Tài chính vừa đưa ra cách tính thuế tài sản (nộp hàng năm) dự kiến với một căn hộ chung cư theo dự thảo dự án Luật thuế tài sản mà Bộ Tài chính vừa đưa ra lấy ý kiến đóng góp mới đây.

Ảnh minh họa

Lấy ví dụ: Một căn hộ chung cư để ở có diện tích 75m2 tại một khu đô thị tại Hà Nội (nhà chung cư 20 tầng). Giá mua căn hộ chung cư theo hợp đồng mua bán là 2,5 tỷ đồng. Giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh công bố đối với vị trí thửa đất xây dựng nhà chung cư là 10.000.000 đồng/m2. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà chung cư do Bộ Xây dựng công bố (theo Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017) khoảng 9.710.000 đồng/m2 (áp dụng đối với nhà chung cư từ 18 tầng đến 20 tầng).

Bộ Tài chính cho biết, theo dự thảo dự án Luật thuế tài sản thì việc tính thuế tài sản sẽ không dựa trên giá mua căn nhà theo hợp đồng mua bán là 2,5 tỷ đồng mà giá tính thuế tài sản được xác định dựa trên giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Tổng số thuế tài sản dự kiến phải nộp hàng năm đối với nhà, đất bằng số thuế tài sản phải nộp đối với đất cộng với số thuế tài sản phải nộp đối với nhà. Trong đó, giá tính thuế đối với đất được căn cứ vào giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh công bố tại thời điểm tính thuế; Giá tính thuế đối với nhà được căn cứ vào giá nhà tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.

Theo Bộ Tài chính, việc tính thuế dựa trên giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành sẽ đảm bảo tính đơn giản, khả thi, thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai thuế. Ngoài ra, giá tính thuế tài sản được ổn định 5 năm (tính theo năm dương lịch) kể từ ngày Luật thuế tài sản có hiệu lực thi hành (nghĩa là trong chu kỳ ổn định 5 năm nếu có thay đổi người nộp thuế hoặc thay đổi giá tính thuế thì cũng không phải xác định lại số thuế phải nộp cho thời gian còn lại của chu kỳ).

Với ví dụ cụ thể như trên, số thuế tài sản phải nộp được tính như sau:

a) Trường hợp khu chung cư mới được xây dựng:

a1) Số thuế tài sản dự kiến phải nộp đối với đất xác định cho căn hộ chung cư trên như sau:

Tại dự thảo dự án Luật thuế tài sản quy định giá tính thuế đối với đất xây dựng nhà chung cư được xác định bằng giá 1m2 đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định nhân (x) diện tích nhà do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) hệ số xác định diện tích đất tính thuế (dự kiến Luật giao Chính phủ quy định hệ số xác định diện tích đất tính thuế đối với đất xây dựng nhà chung cư, trong đó hệ số xác định diện tích đất đối với trường hợp để ở dự kiến là 0,2%). Khi đó:

Giá tính thuế dự kiến đối với đất xác định cho căn hộ chung cư trên:

75m2  x  10.000.000 đồng/m2  x  0,2  =  150.000.000 đồng

Số thuế tài sản dự kiến phải nộp đối với đất xác định cho căn hộ chung cư trên (với mức thuế suất thuế tài sản dự kiến 0,4%):

150.000.000 đồng  x  0,4% = 600.000 đồng/năm

a2) Số thuế tài sản dự kiến phải nộp đối với nhà xác định cho căn hộ chung cư trên:

Tại dự thảo dự án Luật thuế tài sản quy định giá tính thuế đối với nhà xây dựng mới được xác định bằng giá 1m2nhà tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định (trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố) nhân (x) diện tích nhà do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Khi đó,

Giá tính thuế đối với nhà xác định cho căn hộ chung cư trên:

75m2  x  9.710.000 đồng/m2 = 728.250.000 đồng

Với ngưỡng không chịu thuế là 700 triệu đồng thì căn hộ chung cư trên phải nộp thuế tài sản đối với nhà như sau:

Số thuế tài sản phải nộp đối với nhà xác định cho căn hộ chung cư trên (với mức thuế suất thuế tài sản dự kiến 0,4%):

28.250.000 đồng x 0,4% = 113.000 đồng/năm

Như vậy, trường hợp khu chung mới được xây dựng và ngưỡng không chịu thuế đối với nhà là 700 triệu đồng thì số thuế tài sản phải nộp đối với đất là 600.000 đồng; số thuế phải nộp đối với nhà là 113.000 đồng. Tổng số thuế tài sản phải nộp đối với nhà, đất là 713.000 đồng/năm.

b) Trường hợp khu chung cư đã được đưa vào sử dụng 7 năm:

b1) Số thuế tài sản dự kiến phải nộp đối với đất xác định cho căn hộ chung cư trên: được xác định như trường hợp khu chung cư mới xây dựng. Cụ thể: Số thuế tài sản phải nộp dự kiến đối với đất xác định cho căn hộ chung cư trên (với mức thuế suất thuế tài sản dự kiến 0,4%) là 600.000 đồng/năm.

b2) Số thuế tài sản dự kiến phải nộp đối với nhà xác định cho căn hộ chung cư trên:

Tại dự thảo dự án Luật thuế tài sản quy định giá tính thuế đối với nhà đã qua sử dụng được xác định bằng giá 1m2 nhà tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định (trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố) nhân (x) diện tích nhà do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà.

Hiện nay, UBND cấp tỉnh đang quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Do đó, dự kiến tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính thuế tài sản sẽ giao cho UBND các tỉnh quy định (Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn nguyên tắc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại các văn bản dưới luật để các địa phương thực hiện thống nhất).

Ví dụ:Theo Quyết định số 3203/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND thành phố Hà Nội quy định Bảng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà xác định theo thời gian sử dụng nhà (tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao hoặc đưa nhà vào sử dụng đến năm kê khai nộp lệ phí trước bạ) như sau:

Thời gian
đã sử dụng

Biệt thự

Công trình
cấp I

Công trình
cấp II

Công trình
cấp III

Công trình
cấp IV

Dưới 5 năm

95%

90%

90%

80%

80%

Từ 5 đến 10 năm

85%

80%

80%

65%

65%

Trên 10 năm
đến 20 năm

70%

60%

55%

35%

35%

Trên 20 năm
đến 50 năm

50%

40%

35%

25%

25%

Trên 50 năm

30%

25%

25%

20%

20%

Giả sử tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính thuế tài sản được lấy bằng tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để kê khai, nộp lệ phí trước bạ, khi đó số thuế tài sản dự kiến đối với nhà đã qua sử dụng xác định cho căn hộ chung cư trên như sau:

Giá tính thuế dự kiến đối với nhà đã qua sử dụng xác định cho căn hộ chung cư trên:

  75m2 x 9.710.000 đồng/m2 x 80% = 582.600.000 đồng

Do giá tính thuế dự kiến đối với nhà đã qua sử dụng xác định cho căn hộ chung cư trên dưới ngưỡng không chịu thuế, do đó, số thuế tài sản phải nộp đối với nhà (đã qua sử dụng 7 năm) áp dụng cho căn hộ chung cư trên là 0 đồng.

Như vậy, trường hợp khu chung đã qua sử dụng được 7 năm thì chỉ phải nộp thuế tài sản đối với đất là 600.000 đồng/năm, không phải nộp thuế đối với nhà do giá trị nhà nằm trong ngưỡng không chịu thuế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620