17:05 | 05/03/2019

Tiếp tục đẩy mạnh cho vay sản xuất, tiêu thụ lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh cho vay thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ lúa gạo Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Ưu đãi lãi suất cho vay thu mua lúa gạo
Ngân hàng cam kết đáp ứng đủ vốn thu mua lúa gạo
Ảnh minh họa

Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại Hội nghị thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ lúa, gạo vùng ĐBSCL và Hội nghị ngành ngân hàng cho vay thúc đẩy sản xuất tiêu thụ lúa, gạo Khu vực ĐBSCL, được tổ chức trong ngày 26/02/2019 vừa qua tại tỉnh Đồng Tháp, Thống đốc NHNN yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc các NHTM và Giám đốc NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố Khu vực ĐBSCL thực hiện các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của người dân, doanh nghiệp phục vụ sản xuất, tiêu thụ lúa gạo.

Đối với các NHTM, NHNN yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015, Thông tư 25/2018/TT-NHNN ngày 24/10/2018 và Công văn số 7378/NHNN-TD ngày 1/10/2018 của NHNN về cho vay kinh doanh xuất khẩu gạo. Đồng thời, chỉ đạo Giám đốc các chi nhánh NHTM tại các tỉnh, thành phố Khu vực ĐBSCL: Đảm bảo cân đối, ưu tiên tập trung bố trí đủ vốn cho vay trên tinh thần hỗ trợ các doanh nghiệp để có thêm nguồn vốn kịp thời thu mua tạm trữ, chế biến, xuất khẩu lúa, gạo Vụ Đông - Xuân 2019 nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần ổn định giá bán hợp lý cho nông dân;

Chủ động làm việc trực tiếp với các doanh nghiệp thu mua, xuất khẩu lúa, gạo để có các giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn như: xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ, cho vay lưu vụ, tiếp tục cho vay mới, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, nâng mức vốn cho vay thời vụ; Tăng cường cho vay trung, dài hạn để hỗ trợ doanh nghiệp củng cố, mở rộng diện tích kho chứa, bảo quản, chế biến lúa, gạo; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay…

Bên cạnh đó, phải thực hiện nghiêm túc quy định của NHNN về trần lãi suất cho vay ưu đãi ngắn hạn bằng VNĐ đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong đó có ngành lúa gạo; trên cơ sở khả năng tài chính, xem xét giảm lãi suất cho vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp thu mua tạm trữ lúa, gạo Vụ Đông - Xuân 2019. Các NHTM có vốn Nhà nước chủ động đi đầu hạ lãi suất cho vay xuống mức 6%/năm. Tiếp tục xem xét cho vay ngắn hạn đối với các nhu cầu vốn bằng ngoại tệ của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo phù hợp với các quy định hiện hành của NHNN về cho vay ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú.

NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố Khu vực ĐBSCL phải chỉ đạo các TCTD trên địa bàn cân đối nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp thu mua lúa, gạo theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN; đầu mối tổ chức ngay các buổi kết nối ngân hàng – doanh nghiệp để nắm bắt khó khăn, vướng mắc của từng doanh nghiệp, từ đó kịp thời có giải pháp cụ thể tháo gỡ cho các doanh nghiệp. Bám sát diễn biến, tình hình thị trường và việc cho vay thu mua lúa, gạo của các tổ chức tín dụng trên địa bàn để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, NHNN các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.

Cùng với đó là tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đều nắm bắt được các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các quy định của tổ chức tín dụng về cho vay phục vụ sản xuất, thu mua, tạm trữ, xuất khẩu lúa gạo.

NHNN yêu cầu định kỳ vào ngày mùng 1 và ngày 15 hàng tháng, báo cáo NHNN (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) kết quả cho vay thu mua lúa, gạo vụ Đông - Xuân 2019 của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450