08:41 | 12/04/2019

Tiếp tục lấy ý kiến rộng rãi về DA đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Văn phòng Chính phủ vừa có thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại cuộc họp về phương án nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam.

Hành lang Bắc - Nam kết nối 2 trung tâm kinh tế, chính trị lớn Hà Nội và TP.HCM, đi qua 20 tỉnh/thành phố (chiếm 61% GDP cả nước), có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, thể hiện ý nguyện dân tộc về sự thống nhất của đất nước. Việc kết nối đồng bộ trên hành lang Bắc - Nam, đặc biệt là kết nối về hạ tầng giao thông, có ý nghĩa hết sức quan trọng.

Trong những năm qua, các phương thức vận tải trên hành lang Bắc - Nam chưa được khai thác và kết nối một cách cân đối, đồng bộ, vận tải đường bộ, hàng không quá tải, vận tải đường thủy chưa phát huy được hiệu quả vốn có, vận tải đường sắt lạc hậu... dẫn đến chi phí vận tải tăng cao, báo động về tình trạng ô nhiễm môi trường và gia tăng tai nạn giao thông, ảnh hưởng đến việc đi lại và chất lượng cuộc sống của người dân.

Dự báo nhu cầu vận tải cho thấy trong tương lai năng lực vận tải trên hành lang Bắc - Nam sẽ thiếu hụt lớn nếu chỉ đầu tư vào vận tải đường bộ, hàng không và đường biển theo quy hoạch. Để phân bố lại nhu cầu vận tải trên toàn tuyến và bù đắp năng lực thiếu hụt nêu trên cần có một phương thức vận tải mới với độ an toàn tin cậy cao, sức chuyên chở hành khách lớn, tốc độ nhanh, thân thiện với môi trường.

Phương thức vận tải này phải đáp ứng yêu cầu về khả năng kết nối hài hòa giữa các loại hình vận tải; thúc đẩy quá trình tái cấu trúc đô thị và phân bố lại dân cư, lao động trên hành lang Bắc - Nam; mang lại cơ hội đầu tư, phát triển các ngành sản xuất, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và góp phần giải quyết nhu cầu việc làm; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Do vậy, việc nghiên cứu đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam là hết sức cần thiết.

Thực hiện các chủ trương về đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao tại Kết luận số 27-KL/TW ngày 17/9/2008 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các tổ chức tư vấn trong và ngoài nước nghiên cứu, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam. Bộ Giao thông vận tải đã tổ chức nhiều hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà kinh tế và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cơ bản hoàn thành quá trình nghiên cứu Dự án. 

Tuy nhiên, đây là dự án có quy mô và tổng mức đầu tư lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, khối lượng bồi thường, giải phóng mặt bằng lớn và đi qua nhiều địa phương trên hành lang Bắc - Nam nên quá trình chuẩn bị đầu tư Dự án cần phải được nghiên cứu thận trọng, kỹ lưỡng để tạo sự đồng thuận cao của Chính phủ, Trung ương, Quốc hội và người dân. Dự án phải được trình Hội đồng thẩm định Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ thông qua để xem xét, trình Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương cho ý kiến và trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

Trong thời gian qua, Bộ Giao thông vận tải và các tổ chức tư vấn đã nỗ lực thực hiện việc nghiên cứu dự án; đã xin ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học và người dân để hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn những ý kiến khác nhau về kết quả nghiên cứu phương án đầu tư, đặc biệt là việc xác định giai đoạn đầu tư Dự án.

Trên tinh thần đó, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng yêu cầu trên cơ sở hồ sơ Dự án đã được hoàn thiện, Hội đồng thẩm định Nhà nước sau khi thành lập tổ chức thẩm định theo quy định, xem xét kỹ lưỡng về sự cần thiết đầu tư, hiệu quả kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; làm rõ khả năng cân đối nguồn lực đầu tư Dự án trong giai đoạn 2021 - 2030, đặc biệt là cân nhắc nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án giao thông lớn (như đường bộ cao tốc, hệ thống cảng hàng không, nâng cấp tuyến đường sắt hiện có và các hạ tầng giao thông khác) hoặc đề xuất đầu tư Dự án giai đoạn sau năm 2030 để cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển theo từng giai đoạn cho phù hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét để báo cáo các cấp thẩm quyền theo quy định.

Bộ Giao thông vận tải tiếp tục lấy ý kiến rộng rãi từ các chuyên gia, các nhà khoa học, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người dân, thu thập thêm kinh nghiệm các nước đã và đang phát triển đường sắt tốc độ cao để có đủ cơ sở hoàn thiện dự án và tạo sự đồng thuận cao đối với việc đầu tư Dự án theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 409/TB-VPCP ngày 24/10/2018 của Văn phòng Chính phủ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150