10:52 | 21/05/2019

Tín dụng tăng trưởng phù hợp với cân đối vĩ mô

Báo cáo gửi Quốc hội trước kỳ họp thứ 7, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho biết, thời gian qua tín dụng tăng trưởng phù hợp với cân đối vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào lĩnh vực SXKD, lĩnh vực ưu tiên, tín dụng đối với các lĩnh vực rủi ro được kiểm soát chặt chẽ (Nghị quyết số 55/2017/QH14).

Chủ động điều tiết tiền tệ, hỗ trợ thanh khoản, tạo điều kiện ổn định lãi suất
Ảnh minh họa

Chỉ đạo TCTD nâng cao chất lượng tín dụng

Báo cáo phân tích: Trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm phát, NHNN định hướng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm, có điều chỉnh linh hoạt phù hợp diễn biến, tình hình thực tế nhằm kiểm soát lạm phát, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý. Năm 2018, tín dụng tăng 13,89% so với cuối năm 2017; năm 2019 (tính đến ngày 29/4/2019), tín dụng tăng 4,44% so với cuối năm 2018.

Những năm gần đây, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn và được kiểm soát chặt chẽ hơn, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế tiếp tục tăng cao, cho thấy tín dụng được phân bổ hiệu quả và có chất lượng. Cơ cấu tín dụng tiếp tục có sự điều chỉnh tích cực, trong đó tín dụng tập trung vào lĩnh vực SXKD, lĩnh vực ưu tiên; tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro được kiểm soát chặt chẽ. Tín dụng ngoại tệ được kiểm soát phù hợp với lộ trình hạn chế đô la hóa trong nền kinh tế.

NHNN cũng chia sẻ về các giải pháp điều hành tín dụng mà NHNN đã triển khai:

Thông báo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đến từng TCTD trên cơ sở đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tín dụng lành mạnh; trong đó, ưu tiên chỉ tiêu cao hơn đối với TCTD thực hiện trước thời hạn các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016.

Chỉ đạo TCTD nâng cao chất lượng tín dụng; tập trung phân bổ tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp và người dân. Kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán…; Kiểm soát cho vay bằng ngoại tệ và đưa ra lộ trình phù hợp giảm dần cho vay bằng ngoại tệ; tăng cường quản lý rủi ro đối với các dự án BOT, BT giao thông.

Tăng cường kết nối ngân hàng - doanh nghiệp

Một giải pháp nữa để tăng khả năng tiếp cận vốn của người dân là thời gian qua NHNN đã đẩy mạnh triển khai Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố qua đối thoại trực tiếp nhằm kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp được tiếp cận vốn vay với lãi suất hợp lý. Trong năm 2018, đã có trên 420 cuộc gặp gỡ, đối thoại giữa ngân hàng và doanh nghiệp được tổ chức trên toàn quốc.

Qua chương trình, các ngân hàng đã cam kết cho vay mới hơn 800.000 tỷ đồng, trong đó đã giải ngân gần 900.000 tỷ đồng cho trên 50.000 doanh nghiệp và một số đối tượng khác; thực hiện gia hạn nợ, cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ, giảm lãi suất cho gần 60.000 tỷ đồng đối với các khoản vay cũ cho gần 3.300 doanh nghiệp và một số đối tượng khách hàng khác. Trong những tháng đầu năm 2019, NHNN đã phối hợp với UBND 3 thành phố lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) tổ chức các Hội nghị kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, đồng thời giao cho giám đốc các NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố khác chủ động tổ chức hội nghị này tại địa phương để tăng cường hiểu biết, chia sẻ và hợp tác giữa ngành Ngân hàng và khách hàng nói chung, doanh nghiệp nói riêng.

Chủ động triển khai nhiều giải pháp căn cơ, quyết liệt góp phần đẩy lùi tín dụng đen như: Thường xuyên hoàn thiện, bổ sung cơ chế, chính sách cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng; Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách tín dụng, đặc biệt là đối với các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích phát triển theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ cũng như các chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

NHNN cũng đã tham mưu trình Chính phủ ban hành Nghị định 116 sửa đổi, bổ sung Nghị định 55 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với nhiều điểm mới đột phá; Có chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới của các TCTD đến các vùng sâu, vùng xa, các địa bàn nông nghiệp, nông thôn; Chỉ đạo các TCTD đổi mới quy trình, thủ tục cho vay theo hướng đơn giản hóa thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay; dành nguồn vốn nhất định để phát triển các gói sản phẩm cho vay phục vụ đời sống/tiêu dùng phục vụ nhu cầu chính đáng của người dân đặc biệt là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp, khu đông người lao động; Đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay; xác định thời gian cho vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tiếp tay cho các đối tượng xã hội đen cho vay nặng lãi.

Báo cáo nêu bật kết quả thời gian vừa qua NHNN đã tổ chức Hội nghị triển khai các giải pháp mở rộng tín dụng phục vụ sản xuất và tiêu dùng nhằm hạn chế tín dụng đen tại Gia Lai để triển khai các giải pháp cụ thể, quyết liệt, mạnh mẽ, đồng bộ nhằm đẩy mạnh tín dụng phục vụ sản xuất, tiêu dùng, góp phần hạn chế việc người dân tìm đến các nguồn vốn tín dụng không chính thức; mời đại diện lãnh đạo các tổ chức chính trị, chính trị xã hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) họp bàn đôn đốc triển khai quyết liệt các giải pháp đã đề ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000