10:27 | 03/04/2018

TPBank phát hành thiết bị nhận mã bảo mật OTP mỏng nhất thế giới

Thiết bị tạo mật khẩu dùng một lần (OTP) của TPBank có kích thước nhỏ gọn, mỏng 0,76mm, dùng xác thực giao dịch điện tử với hạn mức cao của khách hàng doanh nghiệp hay khách hàng cá nhân.

Cơ hội trúng iPhoneX dành cho chủ thẻ quốc tế TPBank contactless
TPBank vào nhóm Top 5 ngân hàng bán lẻ mạnh nhất Việt Nam

OTP là lớp bảo mật lần 2 quen thuộc được các tổ chức tài chính, các nhà cung cấp dịch vụ cung cấp để xác thực giao dịch của khách hàng. Mức độ bảo mật của OTP tăng dần qua các hình thức nhận mã OTP bằng SMS, bằng ứng dụng tích hợp trên các thiết bị thông minh và bằng thiết bị nhận mã OTP chuyên dụng (Token Key).

Token Key bảo mật và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc nhận mã OTP qua SMS do không cần kết nối, không phụ thuộc vào dịch vụ của nhà mạng và không lộ mã vì không qua bất kỳ khâu trung gian nào, rất phù hợp với khách hàng cá nhân và các khách hàng doanh nghiệp cần hạn mức giao dịch lớn. Trước đây, với kích cỡ tương đồng một ngón tay người lớn, Token Key khá lỉnh kỉnh khi đem theo người, lại rất dễ để quên.

Thấu hiểu điều này, ngoài việc cung cấp những giải pháp nhận mã OTP đồng bộ và đầy đủ trước đó, TPBank đã phát hành Token Key mới với tên gọi OTP Card. Thiết bị mới có kích cỡ như thẻ thanh toán thông thường, nặng chưa tới 5g và mỏng chỉ 0.76mm - đây là thiết bị OTP nhẹ và mỏng nhất thế giới hiện nay. TPBank đồng thời cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành mẫu thẻ OTP đặc biệt này.

Mỗi khi cần mã OTP để xác thực giao dịch, khách hàng TPBank chỉ cần bấm nhẹ vào nút bấm trên thẻ OTP để lấy mã xác thực gồm 6 chữ số, OTP Card có thể hoạt động tới 5 năm mà không cần thay pin. Trước khi phát hành chính thức, TPBank đã giới thiệu OTP Card với nhiều khách hàng doanh nghiệp và nhận được phản hồi rất tốt.​

Ông Nguyễn Hưng, Tổng giám đốc TPBank cho biết, TPBank hiểu rằng trải nghiệm dịch vụ tốt là một trong yếu tố quyết định sự gắn bó của khách hàng, bởi vậy TPBank luôn nỗ lực để đưa ra những sản phẩm tốt và ngày càng tốt hơn. OTP Card của TPBank phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tại QĐ630/QĐ-NHNN bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2019, cho phép hạn mức giao dịch lên tới 1,5 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân và 10 tỷ đồng đối với khách hàng doanh nghiệp.

Đối với các giao dịch trực tuyến, ngoài những giao dịch tài khoản cơ bản, khách hàng TPBank còn có thể dùng mã OTP để xác thực phát hành L/C nhập khẩu, thanh toán điện tử, xác thực bằng chữ ký số, đề nghị cấp tín dụng, chuyển tiền quốc tế và nhiều tiện ích khác. Mới đây nhất, nhà băng này cũng vừa ra mắt dịch vụ nộp thuế hải quan điện tử 24/7, giúp rút ngắn thời gian chờ đợi, hỗ trợ việc thông quan hàng hóa cho các doanh nghiệp xuất nhâp khẩu. Bên cạnh việc sử dụng mã OTP qua OTP Card, khách hàng còn có thể sử dụng cả chữ ký số để xác thực giao dịch.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620