10:40 | 03/01/2018

TPBank vượt xa kế hoạch lợi nhuận đề ra năm 2017

Kết thúc năm 2017, ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) công bố lợi nhuận đạt trên 1,205 nghìn tỷ đồng, đạt 155,6% kế hoạch đề ra của năm 2017. Các chỉ tiêu tài chính khác cũng có kết quả khả quan.

Nhiều ưu đãi cho khách hàng thanh toán hóa đơn tự động qua TPBank eBank
PYN Elite Fund: Thời điểm tốt để đầu tư ở Việt Nam
Chạm và thanh toán an toàn với thẻ Visa mới của TPBank

Số liệu mới nhất của TPBank cho thấy, sau khi trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro, lợi nhuận năm 2017 của TPBank đạt 1,205 nghìn tỷ đồng, đạt 155,6% so với kế hoạch năm và tăng trưởng 70,5% so với lợi nhuận của năm 2016. 

Tổng tài sản của nhà băng này cũng đạt trên 124 nghìn tỷ đồng so với trên 105,8 nghìn tỷ đồng trong cùng kỳ năm trước, mức tăng trưởng gần 18%. Tăng trưởng tín dụng đạt 71,295 nghìn tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch năm và tăng gần 22% so với năm 2016; tỷ lệ nợ xấu tại TPBank được kiểm soát ở 0,87%, nằm trong nhóm ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt nhất trên thị trường.

Nhờ áp dụng lãi suất hợp lý cùng dịch vụ chuyên nghiệp, nhiều tiện ích gia tăng, TPBank nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của người dân và doanh nghiệp, với tổng huy động từ các tổ chức và dân cư đạt 115 nghìn tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ.

Vừa qua tại Event TOP Leader Talk ngày 23/12/2017 với cán bộ quản lý Tập đoàn Doji và TPBank, ông Đỗ Minh Phú, Chủ tịch HĐQT TPBank đã công bố quyết định sẽ tiếp tục lựa chọn trở thành Chủ tịch HĐQT TPBank theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng. Năm 2018 cũng là năm bắt đầu nhiệm kỳ 5 năm tiếp theo của Tổng giám đốc TPBank đương nhiệm - ông Nguyễn Hưng. Như vậy, song song với mức tăng trưởng, TPBank giữ được sự ổn định về mặt nhân sự ở cấp cao nhất.

Theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), đơn vị này đã nhận đủ hồ sơ niêm yết cổ phiếu của TPBank vào ngày 29/12/2017. Sau khi phát hành cổ phiếu thành công TPBank nhiều khả năng sẽ thu về hơn 100 triệu USD từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200