10:50 | 27/01/2015

TP.HCM: Kiểm tra việc thực hiện các dự án đường sắt đô thị

TP.HCM vừa giao các sở-ngành chức năng và UBND các quận - huyện liên quan khẩn trương kiểm tra, rà soát quy hoạch chi tiết các tuyến, các ga đường sắt đô thị trên địa bàn theo quy hoạch chung xây dựng được duyệt, bảo đảm kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kết nối không gian đô thị.

Phối cảnh tuyến Metro Bến Thành - Suối Tiên

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra, rà soát công tác bố trí vốn đối ứng cho dự án, trong đó ưu tiên cho công tác giải phóng mặt bằng.

Ban Quản lý Đường sắt Đô thị cần tổ chức tốt công tác chuẩn bị đầu tư; đánh giá, so sánh suất đầu tư giữa các dự án và với các dự án tương tự trên thế giới trước khi trình duyệt, bảo đảm hiệu quả đầu tư, hạn chế điều chỉnh dự án trong quá trình thực hiện; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công tác.

Đặc biệt UBND thành phố yêu cầu Ban Quản lý Đường sắt Đô thị phải kiên quyết thay thế các nhà thầu không đủ năng lực; đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ các dự án theo đúng tiến độ cam kết với nhà tài trợ.

* UBND thành phố cũng giao Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, khắc phục các bất cập trong quản lý khai thác hệ thống các bảng quang báo giao thông trên địa bàn TP theo phản ánh của Báo Sài Gòn Giải phóng tại bài viết “Bảng quang điều phối giao thông: Chưa khai thác đúng công năng” số ra ngày 13/12/2014.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750