18:19 | 08/10/2019

TP.HCM sẽ giảm 10 phường

UBND TP.HCM vừa báo cáo Bộ Nội vụ về phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2019 - 2021.

Theo đó, UBND thành phố kiến nghị giữ nguyên 24 đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với đơn vị hành chính cấp xã, có 8 trường hợp nhập 2 phường thành 1 phường mới thuộc địa bàn các quận 2, 4, 5, 10 và Phú Nhuận, 1 trường hợp sáp nhập 3 phường thành 1 phường mới thuộc địa bàn quận 3.

Ảnh minh họa

Cụ thể, tại quận 2, sáp nhập phường An Khánh với phường Thủ Thiêm, phường Bình An với phường Bình Khánh; tại quận 3, sáp nhập phường 6 với phường 7 và phường 8; tại quận 4, sáp nhập phường 5 với phường 2, phường 12 với phường 13; tại quận 5, sáp nhập phường 12 với phường 15; tại quận 10, sáp nhập phường 3 với phường 2; tại quận Phú Nhuận, sáp nhập phường 12 với phường 11, phường 14 với phường 13.

Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập, quận 2 còn 9 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 2 đơn vị; quận 3 còn 12 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 2 đơn vị; quận 4 còn 13 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 2 đơn vị; quận 5 còn 14 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 1 đơn vị; quận 10 còn 14 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 1 đơn vị; quận Phú Nhuận còn 13 đơn vị hành chính phường trực thuộc, giảm 2 đơn vị. Như vậy, tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau khi sắp xếp là 312 (249 phường, 58 xã, 5 thị trấn), giảm 10 phường so với hiện nay.   

Những phường này đều là những phường ở vị trí lõi trung tâm của thành phố, áp lực quản lý hành chính, quản lý nhà nước, phục vụ nhân dân không những tại địa phương mà còn khách du lịch, bệnh nhân, thân nhân bệnh nhân, người dân tạm cư ở mức rất cao, cao gấp nhiều lần dân số địa phương, như tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Đại học Y Dược, ký túc xá trường Đại học Bách Khoa...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770