21:09 | 27/08/2019

TP.HCM: Tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách

Từ khi có Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, hoạt động cho vay ưu đãi ở các quận, huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có nhiều chuyển biến tích cực.

Ký kết phối hợp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giữa các hội đoàn thể

Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 61/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội. Trong quá trình hoạt động, chi nhánh luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ngành, các cấp từ thành phố đến quận, huyện. Đặc biệt, từ khi có Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, hoạt động các quận, huyện có nhiều chuyển biến tích cực.

Để thực hiện tốt Chỉ thị 40-CT/TW, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 1204-CV/TU ngày 27/3/2015 và Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 4068/KH-UBND ngày 17/7/2015 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng trên địa bàn thành phố.

Qua 5 năm triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW, hoạt động tại các Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện luôn được cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện hỗ trợ nhà, đất để làm trụ sở, bố trí nguồn vốn từ ngân sách quận, huyện ủy thác qua NHCSXH để thực hiện cho vay chương trình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát mức chuẩn hộ cận nghèo và cho vay giải quyết việc làm.

Kết quả đến 30/6/2019, Ủy ban nhân dân các quận, huyện đã chuyển giao sang NHCSXH diện tích 1.684 m2 đất để làm trụ sở Phòng giao dịch (với tổng trị giá tiền đất ước tính 66,3 tỷ đồng), bố trí nguồn vốn từ ngân sách quận, huyện ủy thác qua NHCSXH để cho vay là 173 tỷ đồng, tăng 166,3 tỷ đồng so với trước khi có Chỉ thị.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân 322 phường, xã, thị trấn tạo điều kiện cho Phòng giao dịch NHCSXH các quận, huyện đặt điểm giao dịch cố định để tổ chức hoạt động giao dịch của NHCSXH trên địa bàn, lắp đặt bảng thông tin tuyên truyền công khai các văn bản quy định liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách và hộp thư để tiếp nhận các ý kiến góp ý của các tầng lớp nhân dân.

Từ kết quả đạt được nêu trên, Cấp ủy, Chính quyền địa phương cùng với hoạt động Phòng giao dịch NHCSXH các quận, huyện thực hiện tốt chương trình tín dụng chính sách ưu đãi của Chính phủ, chương trình giảm nghèo bền vững, góp phần nhất định trong nhiệm vụ phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an toàn trên địa bàn quận, huyện.

Tuy nhiên, hiện nay theo kết quả điều tra giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn thành phố có 59.575 hộ nghèo, cận nghèo, trong đó 27.432 hộ nghèo và 32.143 hộ cận nghèo.

Để góp phần thực hiện tốt chương trình giảm nghèo bền vững, trong đó có việc hỗ trợ vốn vay để làm ăn, nâng cao thu nhập, giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo từng bước vươn lên thoát nghèo bền vững, cấp ủy, chính quyền các quận, huyện cần tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả hơn Chỉ thị 40-CT/TW, tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Theo đó, chỉ đạo ưu tiên cân đối nguồn vốn ngân sách quận, huyện để bố trí bổ sung hàng năm, đồng thời tiếp tục hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho NHCSXH đảm bảo thuận lợi, ổn định.

Mặt khác, chỉ đạo các cơ quan Mặt trận tổ quốc, Hội đoàn thể thông qua việc huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân để mở tài khoản tiền gửi tại Phòng giao dịch NHCSXH các quận, huyện, góp phần tăng cường nguồn vốn hoạt động cho tín dụng chính sách xã hội./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850