17:12 | 05/11/2018

TP.HCM: Thực hiện thủ tục tách thửa theo quyết định mới

Giải quyết các vướng mắc trong thủ tục xây dựng và đất đai đối với khu vực quy hoạch chức năng sử dụng đất hỗn hợp và dân cư xây dựng mới, UBND TP.HCM chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc hướng dẫn UBND các quận, huyện triển khai thực hiện thủ tục tách thửa đất ở theo Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 5/12/2017 của UBND TP.HCM.

Ảnh minh họa

UBND TP.HCM cũng chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tư pháp hướng dẫn UBND các quận, huyện căn cứ chức năng quy hoạch trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dụng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được phê duyệt và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xây dựng nhà ở theo quy định tầng cao cơ bản về xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiên trúc đô thị chung TP.HCM.

Toàn bộ nội dung này đã được ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ của UBND TP.HCM đế giải quyết cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thống nhất trên địa bàn thành phố.

Bên cạnh đó, Lãnh đạo UBND TP.HCM cũng giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và UBND quận - huyện rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý kiến trúc chung thành phố.

Bên cạnh đó, chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện và các sở, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát hiện trạng, đánh giá về mức độ tác động, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, tính khả thi và sự cần thiết của quy hoạch đất sử dụng hỗn hợp và đất dân cư xây dựng mới để có ý kiến đề xuất điều chỉnh quy hoạch hợp lý, chặt chẽ; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân có nhà, quyền sử dụng đất và hài hòa với mục tiêu phát triển đô thị bền vững…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600