15:06 | 08/05/2017

Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về việc miễn giảm thuế và hỗ trợ vốn

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Công ty TNHH MTV XNK cà phê và trà AVO có địa chỉ tại Số 86 Lầu 2, Nguyễn Trãi, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ đã gửi kiến nghị về việc xin miễn giảm thuế và hỗ trợ vốn.

Trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về tài khoản vốn
NHNN trả lời kiến nghị về việc xóa nợ xấu trên hệ thống CIC
Trả lời kiến nghị về vay vốn tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Ảnh minh họa

Cụ thể, Công ty TNHH MTV XNK cà phê và trà AVO cho biết: Công ty đang tạm ngưng hoạt động năm thứ 2 và hiện đang rất khó khăn về tài chính, nay kính mong Chính phủ có hỗ trợ vốn vay nho nhỏ để doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh theo niềm đam mê của mình, hoặc xin được miễn giảm thuế, để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi để đóng thuế.

Về việc này, Ngân hàng Nhà nước có ý kiến như sau:

1. Về việc vay vốn tại các tổ chức tín dụng

- Điều 7 Luật Các TCTD quy định:

“1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt động kỉnh doanh và tự chịu trách nhiệm vê kết quả kinh doanh của mình. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật”.

- Khoản 1, Điều 94 Luật Các TCTD quy định:

"Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng".

- Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định về các điều kiện của khách hàng khi vay vốn. Trong đó, khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định, có phương án sử dụng vốn khả thi, có khả năng tài chính để trả nợ,...

Căn cứ quy định trên, trường họp khách hàng vay vốn nếu đáp úng đủ các điều kiện vay vốn theo quy định và có nhu cầu vay vốn tại tổ chức tín dụng, khách hàng cần gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến tổ chức tín dụng nơi vay vốn để được tổ chức tín dụng thẩm định hồ sơ và xem xét quyết định cho vay. Việc xem xét quyết định cho vay thuộc thấm quyền xử lý của tổ chức tín dụng.

Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa (đáp ứng đủ các điểu kiện về vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay) khi vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được áp dụng lãi suất cho vay theo thỏa thuận không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước.

Qua tra soát thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia cho thấy hiện Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu Cà phê và Trà AVO chưa phát sinh quan hệ tín dụng tại các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, theo báo cáo của Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Cà phê và Trà AVO, doanh nghiệp đã ngưng hoạt động sang năm thứ 2 và hiện rất khó khăn về tài chính. Với thông tin nêu trên, Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Cà phê và Trà AVO hiện không đáp ứng được điều kiện vaỵ vốn tại các tổ chức tín dụng.

2. Ngày 17/4/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 601/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ Phát triến doanh nghiệp nhỏ và vừa để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án sản xuất - kinh doanh khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước, phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 về Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Xuất nhập khấu Cà phê và Trà AVO thuộc đối tượng và đáp ứng được các quy định tại Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17/4/2013 Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp có thể được xem xét vay vốn của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.

3. Về kiến nghị được miễn thuế, kiến nghị được miễn thuế của Công ty TNHH MTV XNK Cà phê và Trà AVO không thuộc thẩm quyền xử lý của Ngân hàng Nhà nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.653 26.971 29.686 30.162 198,35 202,14
BIDV 22.680 22.750 26.645 26.950 29.705 30.151 199,05 202,01
VietinBank 22.670 22.750 26.633 26.979 29.662 30.176 198,84 202,16
Agribank 22.675 22.755 26.538 26.870 29.664 30.095 200,23 203,42
Eximbank 22.670 22.760 26.620 26.967 29.811 30.199 199,68 202,29
ACB 22.685 22.755 26.632 26.966 29.886 30.186 199,74 202,25
Sacombank 22.678 22.760 26.664 27.026 29.860 30.215 199,56 202,63
Techcombank 22.680 22.770 26.440 27.039 29.533 30.216 198,57 203,12
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.455 26.968 29.900 30.165 198,36 202,13
DongA Bank 22.685 22.755 26.660 26.960 29.830 30.170 199,60 202,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.320
36.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.320
36.520
Vàng SJC 5c
36.320
36.540
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750