09:00 | 05/03/2019

Trung Quốc hạ mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong năm 2019

Ngày 5/3, Trung Quốc đã hạ mục tiêu tăng trưởng kinh tế của nước này, trong bối cảnh Bắc Kinh phải vật lộn với kiểm soát nợ công, kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm và cuộc chiến thương mại với Mỹ.

Ngày 5/3, Trung Quốc đã hạ mục tiêu tăng trưởng kinh tế của nước này, trong bối cảnh Bắc Kinh phải vật lộn với kiểm soát nợ công, kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm và cuộc chiến thương mại với Mỹ.

Kiểm tiền nhân dân tệ tại một ngân hàng của Trung Quốc. (Nguồn: Reuters)

Trong một báo báo công bố tại kỳ họp thường niên của Hội nghị Chính trị Hiệp thương Nhân dân toàn quốc Trung Quốc (Chính Hiệp), Trung Quốc đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong năm 2019 ước đạt từ 6.0 đến 6.5%.

Bên cạnh đó, theo dự thảo ngân sách sắp được công bố, Trung Quốc sẽ tăng chi tiêu quốc phòng lên mức 7,5% trong năm 2019, thấp hơn mức 8,1% của năm 2018. Ngân sách quốc phòng của Trung Quốc ước đạt 1,19 triệu tỷ nhân dân tệ (khoảng 177,61 tỷ USD) trong năm 2019.

Năm 2018, Chính phủ Trung Quốc đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 6,5%, song cuối cùng theo số liệu chính thức, tăng trưởng của Trung Quốc trong năm ngoái là 6,6%, mức thấp nhất trong gần 3 thập kỷ qua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090