09:49 | 15/11/2017

USD giao dịch sát đáy 3 tuần

Sau khi giảm mạnh trong phiên giao dịch Mỹ hôm qua, rơi xuống thấp nhất 3 tuần, đồng USD ổn định trở lại trong phiên giao dịch châu Á sáng nay (15/11). Hiện các nhà đầu tư đang ngóng đợi số liệu giá tiêu dùng tháng 10 của Mỹ để dự báo khả năng tăng lãi suất của Fed.

Thượng viện Mỹ đạt được thỏa thuận cắt giảm các ngân hàng quan trọng
Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12
Ảnh minh họa

Chỉ số USD, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, ổn định ở mức 93,865 điểm sau khi rơi xuống thấp nhất 3 tuần trong phiên hôm qua. Theo đó, dù phục hồi nhẹ so với các đồng tiền châu Âu, song đồng USD vẫn tiếp tục suy yếu so với yên Nhật.

Cụ thể, đồng tiền chung châu Âu quay đầu giảm nhẹ 0,05% trong sáng nay xuống còn 1,1792 USD sau khi tăng mạnh tới 1% trong phiên hôm qua nhờ các dữ liệu kinh tế mạnh mẽ của Đức – nền kinh tế lớn nhất khu vực. Kinh tế Đức tăng trưởng 0,8% trong quý 3 so với quý trước, cao hơn nhiều so với mức tăng 0,6% như dự báo của các nhà kinh tế tham gia cuộc khảo sát của Reuters.

Đồng bảng Anh cũng giảm 0,2% so với đồng USD xuống còn 1,3139 USD.

Tuy nhiên đồng USD tiếp tục giảm 0,26% so với yên Nhật xuống còn 113,16 JPY/USD.

Dữ liệu được công bố vào thứ Tư cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đã có thời gian phát triển liên tục dài nhất trong hơn một thập niên, khi kinh tế Nhật tiếp tục mở rộng với tốc độ 1,4% trong quý 3 so với cùng kỳ năm trước. Con số này cao hơn một chút so với ước tính trung bình của các nhà kinh tế là 1,3%.

Hiện các nhà đầu tư đang ngóng đợi số liệu chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tại Mỹ sẽ được công bố hôm nay, dự kiến sẽ cho thấy sự gia tăng.

“Nếu lạm phát vẫn yếu nó có thể kéo giảm khả năng tăng lãi suất của Fed vào tháng 12”, Jeff Kravetz - chiến lược gia đầu tư tại khu vực của U.S. Bank Wealth Management, cho biết:

“Hiện các quỹ Fed tương lai đang định giá khoảng 80% (cơ hội Fed tăng lãi suất vào tháng 12), nhưng nó có thể giảm xuống còn 50-50”, ông nói. “Và nếu chúng ta có một con số (lạm phát) yếu, sau đó tôi nghĩ rằng đồng euro sẽ tiếp tục củng cố so với đồng đôla”.

Dữ liệu được công bố hôm thứ Ba cho thấy, chỉ số giá sản xuất tháng 10 của Mỹ đã tăng 0,4% so với tháng trước; tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng cao nhất trong hơn 5,5 năm.

Tuy nhiên, các nhà kinh tế cho biết, chỉ số giá sản xuất tăng mạnh có lẽ không biến thành giá tiêu dùng cao hơn vào tháng 10 vì mối tương quan giữa giá sản xuất và giá tiêu dùng đã suy yếu trong thời gian gần đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.597 27.927 31.161 31.661 202,20 206,06
BIDV 22.675 22.745 27.620 27.943 31.197 30.660 203,01 206,05
VietinBank 22.664 22.744 27.545 27.951 31.118 31.678 202,60 206,08
Agribank 22.670 22.745 27.591 27.931 30.206 31.651 202,86 206,11
Eximbank 22.650 22.740 27.590 27.950 31.278 31.685 203,68 206,33
ACB 22.670 22.740 27.590 27.936 31.342 31.656 203,57 206,13
Sacombank 22.668 22.760 27.631 27.990 31.330 31.692 203,48 206,56
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.542 28.007 31.322 31.740 203,13 206,74
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.670
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.670
36.840
Vàng SJC 5c
36.670
36.860
Vàng nhẫn 9999
36.510
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.210
36.910