12:00 | 28/07/2016

Vay VND lãi suất USD: Kênh lựa chọn tối ưu cho DN

Để hỗ trợ tài chính tối ưu cho DN xuất khẩu, nhiều NH đã lựa chọn đẩy mạnh sản phẩm cho vay tiền đồng lãi suất USD

ABBANK dành 500 tỷ đồng cho vay ưu đãi lãi suất cố định 9,58%/năm suốt thời gian vay
BIDV triển khai gói 5.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi kinh doanh
SHB cho vay ưu đãi với lãi suất 8%/năm

Mới đây, Viet Capital Bank thông báo ưu đãi cho khách hàng DN hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, được vay vốn bằng loại tiền VND với mức lãi suất như vay USD chỉ từ 4,5%/năm. Đồng thời, tại thời điểm tất toán khoản vay nếu có chênh lệch tỷ giá VND/USD, khách hàng chỉ cần bổ sung số tiền lãi tương ứng do trượt tỷ giá. Tổng hạn mức toàn chương trình lên đến 200 tỷ đồng, áp dụng các chính sách tài sản bảo đảm linh hoạt và thời hạn cho vay kéo dài lên đến 6 tháng.

Không dừng lại ở đó, Viet Capital Bank còn cho biết đang triển khai đồng loạt các sản phẩm, dịch vụ tiện ích phù hợp với từng phân khúc khách hàng DN như: Chương trình Lãi vay cực sốc - Tăng tốc kinh doanh với lãi suất từ 6,6%/năm, miễn phí 6 tháng phí chuyển khoản dịch vụ thu thuế và phát hành bảo lãnh điện tử với hàng hóa xuất nhập khẩu,

Trước đó, Eximbank cũng cho biết đã thực hiện chương trình cho vay tiền đồng có lãi suất USD. Mức lãi suất cho vay mà Eximbank đưa chỉ bằng 60% lãi suất cho vay VND hiện hành.

Theo đó, DN khi có hợp đồng hoặc L/C xuất khẩu, NH sẽ giải ngân vốn VND theo lãi suất USD để thu mua nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu. Khi DN nhận được tiền bán hàng, NH sẽ mua lại số ngoại tệ đó theo tỷ giá được hai bên thỏa thuận tại ngày NH đã giải ngân cho DN.

Tương tự, ACB cũng có chương trình tài trợ xuất khẩu VND với lãi suất đặc biệt. Theo ACB, lãi suất cho vay ngang với lãi suất USD và chỉ bằng khoảng 70% lãi suất cho vay VNĐ. Trong đó, ACB sẽ tập trung cho vay vào bốn nhóm hàng xuất khẩu chính là thủy sản, đồ gỗ, gạo, cao su...

NH đang hỗ trợ DN vay vốn lãi suất thấp nhất

Về lý thuyết, hầu hết DN hiện nay đều bị đội chi phí hoạt động, nhất là các DN không được vay vốn bằng ngoại tệ nếu không có nhập khẩu hàng hóa. Vì vậy, giải pháp cho vay đồng lãi suất USD của các NH trong thời điểm này được xem là lối ra đối với các DN làm hàng xuất khẩu.

Bởi, NH cho vay với lãi suất USD đang thấp hơn nhiều so với lãi suất thị trường hiện nay. Để có được mức lãi suất thấp này, các NH phải kết hợp nhiều nghiệp vụ về ngoại hối, thanh toán. Nói như một lãnh đạo của Eximbank, nguồn để bù vào chênh lệch này theo chiến lược kinh doanh trên là từ chênh lệnh ngoại tệ của chính hợp đồng này. Nghĩa là, NH chấp nhận mất khoản tiền A cho DN đối với hợp đồng vay thì sẽ nhận lại đúng khoản tiền A đấy đối với hợp đồng mua ngoại tệ từ DN này.

Còn về tỷ giá, NH sẽ tính tỷ giá mua ngoại tệ tại ngày giải ngân sẽ do hai bên thỏa thuận. Tất nhiên, tỷ giá này sẽ thấp hơn tỷ giá tương lai được ước tính đúng bằng khoản tiền A nói trên để NH bù đắp.

Nếu tận dụng được các khoản vay lãi suất rẻ này, cái lợi trước mắt đối với DN là có ngay vốn để giải quyết khó khăn trong ngắn hạn và sau đó sẽ kéo theo những cái lợi khác như: khách hàng DN hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ có điều kiện chủ động nguồn vốn, tập trung vào việc sản xuất, mở rộng thị trường, tiết kiệm được chi phí lãi vay và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn…

Suy cho cùng, một số NH cũng đang cố gắng bán thêm được nhiều dịch vụ khác cho khách hàng, đặc biệt là về ngoại hối. Song, nếu xét về tính thực tiễn, đây cũng là những sản phẩm vô cùng tích cực giúp cho các DN xuất khẩu tiết giảm chi phí, qua đó duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, giảm bớt tình trạng "đóng băng" trong thu mua, kinh doanh mà hậu quả là hàng nông sản bị ứ đọng, giá giảm...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620