11:00 | 25/10/2019

Vì sao nhiều ngân hàng Việt được đánh giá cao

The Asian Banker vừa tiếp tục vinh danh 500 ngân hàng lớn và mạnh nhất thế giới, trong đó có nhiều ngân hàng Việt. Đâu là lý do các ngân hàng Việt Nam nhận được sự đánh giá cao, tiếp tục khẳng định vị thế trong khu vực. 

Ngân hàng Việt vẫn lạc quan
Năng lực những ngân hàng Việt Nam được đánh giá mạnh nhất khu vực
Tốc độ tăng trưởng vốn và đầu tư công nghệ thông tin của các ngân hàng Việt Nam có sự tiến bộ đáng kể

Để hiểu hơn cách nhìn nhận, đánh giá của các tổ chức quốc tế về ngân hàng Việt Nam, phóng viên đã trao đổi với chuyên gia ngân hàng LS. - TS. Bùi Quang Tín.

Đâu là những điểm cộng giúp cho các ngân hàng Việt Nam được đánh giá ngày càng cao hơn, thưa ông?

Tôi cho rằng, thời gian qua, các ngân hàng Việt Nam có nhiều tiêu chí được thêm điểm cộng trong mắt các nhà xếp hạng quốc tế như Asian Banker. Theo tôi, chỉ số hiệu quả kinh doanh là chỉ số mà các tổ chức này quan tâm đến hàng đầu khi đánh giá năng lực cạnh tranh như ROA, ROE, lợi nhuận, doanh thu, số lượng khách hàng…

Xét về con số tuyệt đối, có thể lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam vẫn còn khiêm tốn so với nhiều ngân hàng khác trong khu vực cũng như trên thế giới. Nhưng xét về tốc độ tăng trưởng tuyệt đối thì chúng ta có bước bứt phá hơn so với nhiều ngân hàng khác. Trong mấy năm gần đây, lợi nhuận ngân hàng Việt Nam khá tốt, có ngân hàng tăng trưởng được khoảng 10 - 20% lợi nhuận. Đối với các ngân hàng lớn trên thế giới tăng được 3-5% lợi nhuận so với năm trước không hề dễ dàng.

Một tiêu chí nữa, theo tôi các tổ chức thường xét đến khi đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng là thị phần. Hiện tại 4 NHTM lớn của Việt Nam chiếm gần 50% thị phần tín dụng. Trong khi thực tế trên thế giới những ngân hàng chiếm thị phần lớn như vậy chỉ đếm trên đầu ngón tay.

Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng vốn, và đầu tư công nghệ thông tin, một vài năm gần đây các ngân hàng Việt Nam có sự tiến bộ đáng kể để chuẩn bị tuân thủ chuẩn mực Basel II. Đánh giá một cách công bằng thì so với các nước trên thế giới họ đã đáp ứng được yêu cầu của Basel II trước các ngân hàng Việt Nam một thời gian khá dài. Nhưng khi những tổ chức này đánh giá thì họ sẽ xem xét về sự tiến bộ trong việc tuân thủ chuẩn mực quốc tế của các ngân hàng Việt Nam.

Tính đến thời điểm này có hơn 10 ngân hàng hoàn thành sớm Thông tư 41. Chưa kể là các ngân hàng Việt Nam đã nỗ lực kết nối hệ thống tài chính toàn cầu thông qua mở chi nhánh, phòng giao dịch tại nhiều nước trên thế giới… Theo tôi, chính yếu tố trên đưa các ngân hàng Việt Nam lọt vào danh sách các ngân hàng lớn mạnh trên thế giới là phù hợp.

Với những gì đang diễn ra, theo ông thời gian tới, số ngân hàng Việt Nam lọt vào danh sách các ngân hàng lớn mạnh trên thế giới, trong khu vực sẽ tăng lên?

Chắc chắn là sẽ tăng. Như bạn biết, đến 1/1/2020, tất cả các ngân hàng phải áp dụng theo quy định tại Thông tư 41. Tuy nhiên, đến thời điểm này vẫn còn khá nhiều ngân hàng chưa đạt được yêu cầu. Nên bản thân NHTM chưa đáp ứng được quy định tại Thông tư 41 phải nỗ lực hơn rất nhiều để sớm tuân thủ quy định của NHNN.

Sức ép nữa đến từ cuộc chơi toàn cầu. Sắp tới khi các hiệp định tự do thương mại, EVFTA thông qua, sự tham gia của các tổ chức tài chính nước ngoài vào Việt Nam sâu rộng hơn. Chính sách cũng ngày càng "phẳng", không có sự phân biệt chính sách đối với ngân hàng trong nước và nước ngoài. Nên thời gian tới các ngân hàng phải nỗ lực rất nhiều để đáp ứng được chuẩn mực, gia tăng tính cạnh tranh, hội nhập toàn cầu…

Khi các ngân hàng Việt Nam quyết tâm, nỗ lực thực hiện, tôi nghĩ rằng, lúc đó có thêm nhiều ngân hàng được lọt vào danh sách ngân hàng lớn trong khu vực, và cả trên thế giới. Còn ngân hàng nào không làm được tự họ bị loại khỏi cuộc chơi toàn cầu này.

Theo ông, để đạt được mục tiêu sẽ có 1- 2 ngân hàng vươn tầm trên thế giới, ngoài nỗ lực của các ngân hàng, còn cần thêm sự hỗ trợ về cơ chế chính sách của Nhà nước không?

Xét ở góc độ về thể chế, cùng với độ mở kinh tế hiện nay, tôi cho rằng cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước khá thông thoáng, tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính ngân hàng Việt Nam vươn ra toàn cầu thông qua các hình thức như mở chi nhánh ở nước ngoài, hoặc là niêm yết cổ phiếu trên thị trường quốc tế…

Do vậy, theo tôi, vấn đề quan trọng là bản thân sức khoẻ nội tại của NHTM thế nào, có đủ sức chơi trên sân chơi rộng lớn này không. Chẳng hạn như sức khoẻ ngân hàng Việt Nam có đáp ứng tiêu chí của các nước đó hay không… Nếu đủ sức, đủ năng lực để tham gia kết nối, theo tôi đây thực sự là cuộc chơi vô cùng mở rộng.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540