Ngân hàng Việt tiếp tục được Moody’s xếp thứ hạng cao

08:58 | 01/07/2020

Mặc dù dịch bệnh Covid-19 có những biến động lớn lên thị trường trong nước và thế giới, nhưng một số ngân hàng Việt Nam vẫn giữ vững kết quả kinh doanh rất khả quan.

TPBank được Moody’s xếp hạng cao và giữ triển vọng ổn định
S&P khẳng định hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng Ổn định
Ảnh minh họa

Moody’s vừa công bố trên website chính thức của mình vào ngày 26/6 cho biết, trong số 18 ngân hàng Việt Nam được tổ chức này đánh giá, TPBank là 1 trong 4 ngân hàng được Moody’s xếp hạng cao và giữ nguyên triển vọng ổn định.

Theo đánh giá của Moody’s, mặc dù nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang bị rung lắc mạnh nhưng chỉ số sức mạnh nội tại BCA của TPBank vẫn được giữ nguyên ở mức B1, hơn nhiều một số ngân hàng lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. 

Điều này cho thấy nội tại vững vàng và sức mạnh tài chính của TPBank. Moody’s đánh giá cao các chỉ số về mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời mạnh mẽ bởi phân khúc bán lẻ và DNNVV với biên lợi nhuận cao, bảng cân đối lành mạnh, thanh khoản tốt của TPBank. Đặc biệt, Moody’s nhận định tỷ lệ an toàn vốn của TPBank sẽ duy trì ổn định trong vòng 12 – 18 tháng tới bởi nguồn lợi nhuận lõi của ngân hàng sẽ hỗ trợ khả năng tạo vốn nội tại.

Một số chỉ số khác của TPBank được Moody’s đánh giá cao và giữ triển vọng ổn định. Trong đó, chỉ số nhà phát hành dài hạn và xếp hạng tiền gửi nội tệ của TPBank được xếp hạng mức B1 – triển vọng ổn định, mức xếp hạng cao trong nhóm các NHTMCP.

Năm 2020, TPBank đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như cơ cấu nợ, giãn nợ cho các khách hàng đồng thời đưa ra nhiều gói vay mới với lãi suất ưu đãi, giảm so với quy định từ 1,5 – 2,5% với tổng giá trị lên tới 19.500 tỷ đồng. Ngân hàng cũng đã giảm lãi suất từ 0,5-1,5% cho hàng chục nghìn khách hàng đang vay, số dư nợ được giảm lãi lên tới hơn 26.400 tỷ đồng với số tiền giảm lãi, ngân hàng đã hy sinh lợi nhuận lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Bên cạnh việc đưa ra các phương án hỗ trợ kịp thời cho khách hàng thời đại dịch, TPBank cũng khẩn trương tập trung triển khai hàng loạt các phương án kinh doanh để phát triển trong giai đoạn “bình thường mới”, song song với việc giữ vững thế mạnh của một ngân hàng số xuất sắc nhất, luôn dẫn đầu trong cuộc đua chuyển đổi số.

Theo TPBank, dự kiến đến hết tháng 6/2020, lợi nhuận trước thuế của TPBank đạt trên 2.000 tỷ đồng, tổng huy động đạt trên 157 nghìn tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng đạt trên 111 nghìn tỷ đồng và nợ xấu được ngân hàng kiểm soát ở mức dưới 2%. Xếp hạng lần này của Moody’s một lần nữa khẳng định năng lực tài chính, quản trị rủi ro tốt và cơ hội phát triển dài hạn của TPBank.

Ngoài TPBank đợt này còn có VPBank, OCB, VIB cũng được giữ ở mức B1 với triển vọng ổn định, trong số 18 ngân hàng Việt được Moody’s đánh giá trong đợt này. Trước đó, trong tháng 4/2020, Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm B1 cho HDBank giữa bối cảnh thị trường gặp nhiều thử thách do tác động của đại dịch Covid-19, ngay trong giai đoạn cao điểm dịch, cách ly toàn xã hội.

Trong thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s (thang MIS), ở mức B1, xếp hạng tín nhiệm của HDBank phản ánh năng lực tài chính tốt, ít rủi ro tài chính và cơ hội phát triển dài hạn của ngân hàng. Moody’s nhận định HDBank ở hoạt động kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận tốt, năng lực về vốn được cải thiện, có danh mục tài sản thanh khoản tốt, đạt những bước tiến vững chắc trong công tác quản lý rủi ro. 

Mặc dù dịch bệnh Covid-19 có những biến động lớn lên thị trường trong nước và thế giới, nhưng một số ngân hàng Việt Nam vẫn giữ vững kết quả kinh doanh rất khả quan. Kiên định với chiến lược phát triển bền vững, gắn kết mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, các ngân hàng đã luôn kịp thời đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với từng thời kỳ. Cùng với đó là hoạt động điều hành chính sách tiền tệ trong những tháng đầu năm 2020 đã hỗ trợ tích cực cho các ngân hàng có thanh khoản dồi dào, giữ vững ổn định phát triển.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250