09:40 | 09/08/2017

VietABank phát hành thẻ cao cấp cho doanh nhân

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) và Công ty Cổ phần Gigatum Việt Nam (Clingme) vừa ký kết thỏa thuận hợp tác với Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam (Hội DNTVN) để triển khai sản phẩm thẻ dành riêng cho hội viên Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam với thương hiệu “Thẻ Doanh nhân”.

VietABank được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
VietABank là ngân hàng đầu tiên triển khai thành công điện toán đám mây
VietABank ra mắt gói trả lương qua tài khoản với nhiều ưu đãi

Theo đó, VietABank trở thành ngân hàng cung cấp gói sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện và là ngân hàng độc quyền phát hành Thẻ Doanh nhân cho hơn 10.000 hội viên và doanh nghiệp hội viên của một tổ chức hiệp hội doanh nhân, doanh nghiệp hàng đầu, có tốc độ phát triển hội viên và mạng lưới nhanh nhất, hoạt động năng động và tiên phong trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam.

Với phương châm “Đồng hành cùng khát vọng”, sản phẩm Thẻ Doanh nhân do VietABank phát hành đem đến cho các doanh nhân trẻ cơ hội trải nghiệm những tính năng và ưu đãi vượt trội với chính sách ưu đãi nhất bao gồm: Hưởng ưu đãi đặc quyền với mức cash-back (hoàn tiền) lên tới 40% tại hơn 2.000 điểm mua sắm, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, chăm sóc sức khỏe,… trên toàn quốc thông qua ứng dụng Clingme; tăng lãi suất tiền gửi tối đa 0,3%/năm; giảm lãi suất tiền vay tối đa 0,5%/năm; giảm tối đa 50% phí phạt trả nợ trước hạn.

Không những vậy, VietABank còn áp dụng chính sách miễn phí phát hành thẻ, miễn phí dịch vụ ngân hàng điện tử, đặc biệt là miễn phí tất cả các giao dịch chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng.

Việc hợp tác này đã góp phần hiện thực hóa mục tiêu của Hội DNTVN với mong muốn cho ra đời một tấm thẻ làm cơ sở nhận diện, đảm bảo tính chính danh cho hội viên; tạo ra những quyền lợi và ưu đãi thiết thực cho hội viên; cung cấp công cụ để Trung ương Hội DNTVN xác lập dữ liệu hội viên trên cả nước.

Ông Nguyễn Văn Hảo - Tổng Giám đốc VietABank cho rằng: “Sự kiện ký kết hợp đồng hợp tác giữa ba bên một lần nữa khẳng định vị thế, uy tín của VietABank trên thị trường, đồng thời góp phần cụ thể hóa thỏa thuận hợp tác chiến lược đã ký giữa VietABank và Hội DNTVN trước đây. VietABank cam kết luôn mang đến cho hội viên và doanh nghiệp hội viên Hội DNTVN những sản phẩm dịch vụ hiện đại, ưu việt và hiệu quả tài chính vượt trội cùng những trải nghiệm đẳng cấp xứng tầm doanh nhân”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050