15:56 | 21/10/2016

Vietcombank lãi trước thuế hơn 2000 tỷ đồng trong quý III

Lũy kế 9 tháng đầu năm, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 6.326 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ năm trước.

Ưu đãi hấp dẫn cùng thẻ Vietcombank Visa Debit
Vietcombank chính thức giảm giảm lãi suất cho vay
Ưu đãi cuối tuần cùng thẻ Vietcombank American Express

Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2016.

Ảnh minh họa

Theo đó, tính đến ngày 30/9, tổng tài sản của ngân hàng đạt 737 nghìn tỷ đồng, tăng 9,4% so với thời điểm đầu năm. Cho vay khách hàng đạt 447 nghìn tỷ, tăng trưởng 15,5%. Tiền gửi của khách hàng đạt 573 nghìn tỷ đồng, tăng 14,3%.

Trong quý III, thu nhập lãi thuần của ngân hàng Vietcombank đạt 4.488 tỷ đồng, tăng 13,6% so với cùng kỳ.

Các hoạt động kinh doanh mang lại nhiều kết quả tích cực. Chẳng hạn như lãi từ dịch vụ tăng hơn 18%, đóng góp 521 tỷ đồng vào thu nhập của ngân hàng này. Lãi thuần chứng khoán kinh doanh tăng mạnh 203 tỷ đồng. Riêng hoạt động chứng khoán đầu tư lại báo lỗ 44 tỷ đồng trong quý này.

Chi phí hoạt động cũng được tiết giảm 7% còn hơn 2.500 tỷ đồng. Chi phí dự phòng là 1.510 dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 10,2%.

Kết thúc quý III, ngân hàng ghi nhận 2.046 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 36,6% so với cùng kỳ.

Lũy kế 9 tháng đầu năm, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 6.326 tỷ đồng, tăng 36% so với cùng kỳ năm trước.

Tỷ lệ nợ xấu cuối tháng 9 chiếm 1,73% trên tổng dư nợ cho vay, giảm so với thời điểm đầu năm (1,84%). Trong đó số nợ nghi ngờ tăng đột biến thêm gần 1.000 tỷ đồng lên 1.745 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150