11:05 | 07/10/2017

Vietcombank ra mắt thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa cho ra mắt sản phẩm Thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8. Sản phẩm thẻ đồng thương hiệu này là kết quả hợp tác giữa Vietcombank và Công ty TNHH Xăng dầu Idemitsu Q8 – doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại thị trường Việt Nam.

Ảnh minh họa

Thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8 được thiết kế với 02 loại hình: Thẻ trả trước cá nhân và Thẻ trả trước doanh nghiệp.

Mỗi khách hàng cá nhân có thể dễ dàng sở hữu ngay chiếc thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8 tại các điểm cung cấp dịch vụ/trạm xăng của Idemitsu Q8 trên toàn quốc. Thẻ có thể được nạp tiền ngay lập tức chỉ bằng các thao tác đơn giản tại máy thanh toán thẻ đặt tại điểm cung cấp dịch vụ/trạm xăng của Idemitsu Q8 trên toàn quốc.

Thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8 cũng là phương tiện thanh toán hiện đại giúp DN quản lý chi phí kinh doanh một cách tập trung và hiệu quả. Việc nạp tiền vào thẻ có thể thực hiện dễ dàng qua các kênh dịch vụ ngân hàng không chỉ từ Vietcombank mà còn từ các ngân hàng khác, mang đến cho DN lựa chọn thanh toán đa dạng nhằm tăng tính tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560