20:29 | 11/01/2018

VietinBank giảm lãi suất cho vay ngắn hạn và trung dài hạn các lĩnh vực ưu tiên

Phát huy vai trò là NHTM lớn, chủ lực của nền kinh tế, tích cực đi đầu thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Chính phủ và NHNN, trong thời gian qua, VietinBank đã triển khai tích cực và có kết quả các giải pháp hỗ trợ thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của DN cũng như người dân.

VietinBank luôn chủ động khai thác các nguồn vốn hợp lý, quản lý tốt chất lượng tăng trưởng, tiết giảm chi phí để tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ DN và người dân thuận tiện trong việc tiếp cận tín dụng và dịch vụ ngân hàng, tích cực tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tăng trưởng mạnh vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các ngành nghề, DN thuộc đối tượng Chính phủ ưu tiên khuyến khích phát triển.

VietinBank giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn và trung dài hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên

Hiện tại dư nợ cho vay của VietinBank đối với 5 lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ chiếm tới gần 60% tổng dư nợ của ngân hàng. Điều này thể hiện vai trò tiên phong của VietinBank trong việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Chính phủ và NHNN cũng như vai trò hàng đầu trong cung ứng vốn cho các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế.

Bám sát tinh thần tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ ngày 1/1/2018 và định hướng điều hành của Thống đốc NHNN tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ ngành Ngân hàng ngày 9 và 10/1/2018, VietinBank tiếp tục giảm lãi suất cho vay bằng VND cả ngắn hạn và trung dài hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ. Việc làm này nhằm hỗ trợ DN và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý nhất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Cụ thể, kể từ ngày 11/1/2018, VietinBank thực hiện giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn và trung dài hạn bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển; trong đó đặc biệt chú trọng đến các DN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; DN xuất nhập khẩu; DNNVV tham gia các chuỗi liên kết; DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ; DN khởi nghiệp có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả, đặc biệt là các hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể nâng cấp thành DN.

Đây cũng là các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, được ưu tiên phát triển theo định hướng của Đảng và Chính phủ, tạo động lực chung cho tăng trưởng nền kinh tế.

Cùng với đó, các chương trình tín dụng với các mức lãi suất cho vay đặc biệt ưu đãi sẽ tiếp tục được VietinBank áp dụng đối với các DN có tình hình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh hiệu quả, sử dụng toàn diện các sản phẩm, dịch vụ của VietinBank.

Với những giải pháp này, VietinBank tin tưởng sẽ tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của DN và người dân, từ đó đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310