14:39 | 21/08/2019

Viettel là nhà mạng đầu tiên của Việt Nam hỗ trợ eSim theo chuẩn Apple

Viettel là nhà mạng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam đã được Apple xác thực hỗ trợ eSIM trên các sản phẩm của hãng.

Hiện tại, Viettel chính thức được Apple công nhận hỗ trợ eSim cho các dòng iPhone XS, XS Max, XR. Trên website của Apple hướng dẫn người dùng lựa chọn nhà mạng hỗ trợ eSIM (https://support.apple.com/en-us/HT209096), Viettel hiện là đại diện duy nhất cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam.

Như vậy, Viettel là nhà mạng Việt Nam đầu tiên và duy nhất có mặt trong danh sách 60 nhà mạng thuộc hơn 40 quốc gia trên toàn cầu được Apple xác thực công nghệ eSim cho điện thoại iPhone.

Việc Apple chính thức hỗ trợ eSim sẽ mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Viettel như: giúp thiết bị iPhone hoạt động ổn định, đảm bảo tương thích hoàn toàn với thông số eSim của nhà mạng.

Khi cài đặt dịch vụ eSim của Viettel, điện thoại của khách hàng sẽ không còn hiển thị thông tin cảnh báo thông số eSim chưa được chứng thực bởi Apple.

Để đạt được kết quả trên, Viettel đã vượt qua hàng trăm bài kiểm tra hợp chuẩn theo quy trình chặt chẽ của Apple. Viettel áp dụng giải pháp quản lý eSim của hãng Thales (Pháp) - nhà cung cấp giải pháp sim, thẻ thông minh cho nhiều nhà mạng lớn như Vodafone, Singtel, Orange, Softbank, Verizon, Telefonica, KT,…

Bắt đầu triển khai eSim từ đầu tháng 2/2019, hiện nay, Viettel đã có gần 60.000 khách hàng đang sử dụng dịch vụ này tại Việt Nam, và dự kiến tăng trưởng 7.000 - 10.000 khách hàng/tháng.

Ông Lê Bá Tân, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Mạng lưới Viettel – đơn vị triển khai hạ tầng công nghệ cho dịch vụ eSIM, khẳng định Viettel sẽ mở rộng phạm vi ứng dụng dịch vụ này cho các thiết bị công nghệ khác, đặc biệt là nhóm thiết bị IoT: “Viettel đang tiếp tục nâng cấp hệ thống kỹ thuật để nhanh chóng hỗ trợ eSim trên Apple Watch và nhiều chủng loại đồng hồ khác. Việc nghe, gọi bằng đồng hồ thông minh ở bất cứ đâu có sóng di động giúp khách hàng thuận tiện hơn trong các hoạt động hàng ngày. eSim cũng sẽ sớm được Viettel chuẩn hóa và triển khai hạ tầng kỹ thuật để cung cấp cho thị trường IoT trong năm 2019-2020”.

Lợi ích lớn nhất của eSIM là mạch điều khiển rất nhỏ (khoảng 5 x 5mm), có thể kích hoạt và thay đổi dễ dàng bằng phần mềm. Vì vậy, nhà sản xuất có thể thiết kế thu gọn kích thước thiết bị, hoặc tích hợp sim vào các thiết bị nhỏ.

Trong tương lai gần, các thiết bị IoT trong doanh nghiệp (M2M IoT) như đồng hồ điện, đồng hồ nước, cảm biến môi trường,… sẽ được tích hợp công nghệ eSIM để khai thác nền tảng truyền dẫn NB-IoT, LTE-M, hay 5G của Viettel.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850