14:30 | 07/02/2018

Viettel sẵn sàng mạng lưới đón Tết Nguyên đán 2018

37.000 trạm 4G phủ sóng toàn quốc sẵn sàng phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi.

Tập đoàn Viettel có tên mới
Viettel hỗ trợ đào tạo kiến thức an toàn thông tin cho ngành giáo dục
Sắp diễn ra Đại nhạc hội “Viettel - Kết nối triệu tâm hồn”

Với hạ tầng mạng lưới lớn nhất Việt Nam, Viettel đã sẵn sàng đảm bảo tất cả các dịch vụ 2G, 3G và 4G cho khách hàng dịp Tết Nguyên đán 2018.

Một trong những điểm khác biệt của mạng lưới Viettel năm nay so với các năm trước, đây là Tết đầu tiên của hệ thống mạng 4G. Sau hơn 10 tháng chính thức khai trương, mạng 4G đã chiếm 50% lưu lượng toàn  mạng. Vừa qua, Viettel đã tiếp tục triển khai phát sóng thêm 1.000 trạm, nâng tổng số trạm 4G lên hơn 37.000 trạm và phủ sâu rộng khắp toàn quốc, từ thành phố đến tận khu vực miền núi, nông thôn và biển đảo. Vùng phủ lớn, tốc độ vượt trội, kể cả khi tải dữ liệu xuống hay lên (download/upload) của mạng 4G chính là lợi thế khác biệt giúp khách hàng Viettel có được trải nghiệm tốt nhất với dịch vụ data, đặc biệt khi xu hướng livestream, chia sẻ hình ảnh, video,… ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Như thường lệ, vào dịp trước, trong và sau Tết, trên cả nước có rất nhiều lễ hội, sự kiện tập trung đông người. Theo thống kê, năm nay có khoảng 125 sự kiện quy mô lớn, tập trung trên 10.000 người tham dự. Sau một năm tạm dừng, Tết Nguyên đán năm nay lại có bắn pháo hoa rầm rộ với gần 300 điểm trên toàn quốc.

Để đảm bảo chất lượng mạng lưới, Viettel triển khai nhiều giải pháp như phát sóng trạm mới, bổ sung tài nguyên, nâng cấp dung lượng, chuẩn bị hàng trăm xe thu, phát sóng lưu động,... Mỗi chiếc xe này có năng lực phục vụ tương đương với 4 trạm thu phát sóng thông thường. Bên cạnh đó, gần 220 bộ phát wifi cũng được lắp đặt tăng cường tại các điểm trọng yếu, đông người như khu trung tâm, nhà ga, bến xe,…

Do Tết cũng là thời điểm khách hàng có nhu cầu di chuyển nhiều nên Viettel đã thực hiện rà soát, tối ưu lại các tuyến đường quốc lộ, các thủ phủ tỉnh/huyện. Theo cơ sở dữ liệu phân tích hàng năm, các tỉnh được dự đoán sẽ có lượng khách hàng di chuyển đi nhiều nhất là Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai và Tp. Hồ Chí Minh. Các tỉnh có khách hàng di chuyển đến nhiều nhất là Nghệ An, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, An Giang.

Đặc biệt, đây cũng là Tết đầu tiên một số hệ thống do chính Viettel nghiên cứu, sản xuất như trạm BTS 4G, Hệ thống tính cước, Tổng đài chuyển mạch, Hệ thống nhạc chuông chờ, Hệ thống tin nhắn,... Đây là mốc chuyển dịch quan trọng, đánh dấu sự làm chủ mạng lưới của người Viettel.

Bên cạnh dịch vụ di động, Viettel triển khai đồng loạt các giải pháp đảm bảo chất lượng mạng ở tất cả các hệ thống dịch vụ như cố định, truyền hình, Internet,…

Về con người, Viettel cũng tăng cường hàng nghìn nhân sự kỹ thuật từ huyện, tỉnh, thành phố trở lên để theo dõi, giám sát sự di chuyển thuê bao và các điểm nóng, tập trung đông người trên toàn quốc, sẵn sàng triển khai giải pháp khi lưu lượng tăng cao hơn so với dự đoán.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950